Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Trưng cầu ý kiến
Ngày 1 tháng 7 năm 2018, Sở Tài chính có công văn số 2676/STC_TCHCSN về việc góp ý dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh . STC trân trọng đề nghị các cơ quan đơn vị, địa phương tham gia góp ý vào dự thảo nghị quyết ( Kèm dự thảo nghị quyết ) 
 
Dự thảo Nghị quyết quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Bến Tre của Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre. 
 
Nghị quyết này quy định mức thu, đối tượng, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc lĩnh vực tài nguyên và môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3 năm 2015Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

​Tải, giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3/2015 Gia Vat Lieu Xay Dung_3.2015.PDF

09/04/2015 8:00 SAĐã ban hành
Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ năm 2016Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ năm 2016
Công văn số 234/STC-QLNS ngày 19/01/2017của Sở Tài chính về việc Báo cáo tình hình thực hiện Nghị định số 130/2005/NĐ-CP, Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và Nghị định số 16/2015/NĐ-CP của Chính phủ năm 2016.

​Xem chi tiết nội dung Công văn tại đây, Bao_cao_tinh_hinh_thuc_hien_Nghi_dinh.pdf

Tập tin đính kèm, 234.rar

23/01/2017 5:00 CHĐã ban hành
Công văn số 3949/BTC-NSNN ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc thực hiện công khai ngân sách theo quy định của Luật NSNN năm 2015Công văn số 3949/BTC-NSNN ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc thực hiện công khai ngân sách theo quy định của Luật NSNN năm 2015
Công văn số 3949/BTC-NSNN ngày 05 tháng 4 năm 2018 của Bộ Tài chính về việc thực hiện công khai ngân sách theo quy định của Luật NSNN năm 2015.

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 3949/BTC-NSNN, 3949.PDF

16/04/2018 10:00 SAĐã ban hành
Công văn số 2030/BTC-QLCS ngày 13/02/2018 về việc triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công Công văn số 2030/BTC-QLCS ngày 13/02/2018 về việc triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Công văn số 2030/BTC-QLCS ngày 13/02/2018 của Bộ Tài chính về việc triển khai thi hành Luật Quản lý, sử dụng tài sản công

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 2030/BTC-QLCS, 2030_BTC_QLCS.pdf

22/03/2018 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệpThông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp
Thông tư 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Chế độ kế toán hành chính, sự nghiệp

​Xem chi tiết Thông tư 107/2017/TT-BTC, 107_2017_TT_BTC.pdf

04/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị đại biểu cán bộ, công chức viên chứcBộ Tài chính tổ chức Hội nghị đại biểu cán bộ, công chức viên chức

Nhằm thực hiện các mục tiêu tổng quát năm 2013 do Chính phủ trình và được Quốc hội thông qua là tăng cường ổn dịnh kinh tế vĩ mô; lạm phát thấp hơn, tăng trưởng cao hơn năm 2012. Đẩy mạnh thực hiện 03 đột phá chiến lược gắn với tái cơ cấu nền kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng trưởng; bảo đảm an sinh xã hội và phúc lợi xã hội. Nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại và hội nhập quốc tế. Tăng cường quốc phòng, an ninh và bảo đảm ổn định chính trị-xã hội, tạo nền tảng phát triển vững chắc hơn cho những năm tiếp theo. Để thực hiện mục tiêu đề ra, hàng loạt các biện pháp đã được báo cáo nêu ra, tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm như: tập trung chỉ đạo xây dựng và nghiên cứu các đề án, cơ chế chính sách trọng tâm; thực hiện chính sách tài khoá chặt chẽ, triệt để tiết kiệm; tăng cường công tác kiểm soát thị trường giá cả; thực hiện các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ SXKD, khuyến khích xuất khẩu, kiểm soát nhập khẩu, hạn chế nhập siêu; đẩy mạnh quá trình sắp xếp cổ phần hoá, tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là các tập đoàn, tổng công ty nhà nước và đổi mới cơ chế tài chính đối với lĩnh vực sự nghiệp công...

 

 

Bộ trưởng Vương Đình Huệ trao tặng Huân chương Lao động cho tập thể và cá nhân 
đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2007-2011
, góp phần xây dựng CNXH và Bảo vệ tổ quốc

Hội nghị cũng đã được nghe tham luận từ một số Tổng cục và đơn vị thuộc Bộ như: Tổng cục Thuế, Tổng cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước, Vụ Pháp chế, Cục Tin học.... Các tham luận đã đưa ra một số kiến nghị hết sức thiết thực nhằm nâng cao chất lượng đời sống của cán bộ công nhân viên chức của ngành.

 

Phát biểu chỉ đạo tại Hội nghị, Bộ trưởng Vương Đình Huệ nhấn mạnh năm 2012 được đánh giá là một trong những năm khó khăn nhất của ngành tài chính, nhưng bằng sự chỉ đạo sát sao của tập thể lãnh đạo Bộ, sự nỗ lực cố gắng không ngừng của mỗi cán bộ công nhân viên chức trong ngành, ngành Tài chính đã từng bước vượt ra khỏi những thời điểm khó khăn thử thách, hoàn thành xuất sắc các nhiệm vụ chính trị mà Đảng và nhà nước giao cho, góp phần không nhỏ vào thành công chung của đất nước trong năm 2012.

27/08/2014 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 07/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020"Thông tư 07/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020"
Ngày 24/01/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 07/2018/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập 2012-2020”.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 07/2018/TT-BTC, 07_2018_TT_BTC.pdf

02/05/2018 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định về việc ban hành tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017-2020Quyết định về việc ban hành tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017-2020
Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 2115/QĐ-TTg ngày 07/11/2016 về tiêu chí huyện nghèo áp dụng cho giai đoạn 2017 - 2020.

Theo đó, có 5 tiêu chí gồm: Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016 – 2020 với 5 thang điểm đánh giá; tiêu chí về thu nhập bình quân đầu người trên địa bàn huyện với 3 thang điểm đánh giá; tiêu chí về tỷ lệ số xã thuộc diện đặc biệt khó khăn trong tổng số xã của huyện với 3 thang điểm đánh giá; tiêu chí đối với huyện khu vực miền núi, vùng cao hay khu vực khác với 3 thang điểm đánh giá; tiêu chí tỷ lệ số hộ dân tộc thiểu số trong tổng số hộ dân cư của huyện với 3 thang điểm đánh giá.

Huyện đạt đủ tiêu chí xét công nhận huyện thoát nghèo là huyện đang được hỗ trợ các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP qua đánh giá theo các tiêu chí nêu trên, đạt dưới 40 điểm trên tổng số 100 điểm.

Huyện đạt đủ tiêu chí xét bổ sung vào danh sách các huyện nghèo được hỗ trợ các cơ chế, chính sách theo quy định tại Nghị quyết 30a là huyện qua đánh giá theo các tiêu chí nêu trên có tổng số điểm lấy theo thứ tự ưu tiên từ 100 điểm trở xuống, phù hợp với khả năng cân đối ngân sách. 

Nguyên tắc đánh giá huyện nghèo bảo đảm tính công khai, minh bạch và thống nhất về hệ thống tiêu chí đánh giá xét bổ sung huyện nghèo và xét công nhận huyện thoát nghèo.

Xem chi tiết quyết định tại đây, 2115_QD-TTg.pdf

01/12/2016 10:00 SAĐã ban hành
Báo cáo về việc công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương 03 tháng đầu năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhBáo cáo về việc công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương 03 tháng đầu năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Báo cáo về việc công khai tình hình thực hiện dự toán ngân sách địa phương 03 tháng đầu năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

​Xem chi tiết nội dung Báo cáo số 114/BC-UBND, 114.PDF

24/04/2018 8:00 SAĐã ban hành
Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5 năm 2015Thông báo giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5 năm 2015
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5/2015 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo:

​Tải giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5/2015, 1944_1.PDF

10/06/2015 3:00 CHĐã ban hành
Luật số 15/2017/QH14 của Quốc hội : Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Công văn số 3279/STC-GCS về việc triển khai Luật Quản lý, sử dụng tài sản côngLuật số 15/2017/QH14 của Quốc hội : Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Công văn số 3279/STC-GCS về việc triển khai Luật Quản lý, sử dụng tài sản công
Luật số 15/2017/QH14 của Quốc hội : Luật quản lý, sử dụng tài sản công; Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2018;Công văn số 3279/STC-GCS về việc triển khai Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 3279/STC-GCS, CV_3279_STC_GCS.pdf

Xem chi tiết nội dung Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14, Luat_so_15_2017_QH14.pdf

21/08/2017 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 96/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổiThông tư số 96/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi
Thông tư số 96/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Quy định quản lý và sử dụng kinh phí chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người cao tuổi tại nơi cư trú; chúc thọ, mừng thọ; ưu đãi tín dụng và biểu dương, khen thưởng người cao tuổi

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 96/2018/TT-BTC, 96_2018_TT_BTC.pdf

28/02/2019 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 64/2018/TT-BTC, 64_2018_TT_BTC.PDF

11/10/2018 2:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019, 425_1.PDF

19/02/2019 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2016Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 5 năm 2016
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5 năm 2016 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 5 năm 2016, gia_vlxd_thang_5_nam_2016.PDF

Tập tin đính kèm, Gia_vlxd_thang_5_nam_2016.rar


13/06/2016 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2019, 1444.pdf

24/05/2019 2:00 CHĐã ban hành
Quyết định 115/QĐ-STC ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Sở Tài chính về việc Công khai dự toán năm 2018 của Sở Tài chínhQuyết định 115/QĐ-STC ngày 30 tháng 12 năm 2017 của Sở Tài chính về việc Công khai dự toán năm 2018 của Sở Tài chính
Ngày 30 tháng 12 năm 2017 Giám đốc Sở Tài chính đã ban hành quyết định số 115/QĐ-STC  vê công bố công khai số liệu dự toán ngân sách năm 2018 của Sở tài chính Bến tre
13/07/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông báo về việc kê khai giá cước vận tải trên địa bàn tỉnh Bến TreThông báo về việc kê khai giá cước vận tải trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Sở Tài chính thông báo mức giá cước kê khai thực hiện ngày thường và phụ thu trong dịp tết Nguyên đán Ất Mùi năm 2015 của các đơn vị kinh doanh vận tải trên địa bàn tỉnh.
14/02/2015 10:00 SAĐã ban hành
Tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020Tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020
Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2018 ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020.

NTM.jpg

Theo đó, xã được công nhận nông thôn mới kiểu mẫu là xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định và đáp ứng các tiêu chí sau:

Tiêu chí Sản xuất - Thu nhập - Hộ nghèo

- Tổ chức sản xuất: Có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, kinh doanh hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu; có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kết làm ăn có hiệu quả;

- Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 1,5 lần trở lên so với thu nhập bình quân đầu người tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới;

- Không có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).

Tiêu chí Giáo dục - Y tế - Văn hóa:

- Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt từ 95% trở lên, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học; tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt từ 95% trở lên;

- Trạm y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; dân số thường trú trên địa bàn xã được quản lý, theo dõi sức khỏe đạt từ 90% trở lên. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 95% trở lên;

- Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia. Mỗi thôn, bản, ấp có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

Tiêu chí Môi trường:

- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt từ 50% trở lên;

- Có từ 60% trở lên số tuyến đường xã, thôn, bản, ấp có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến;

- Có mô hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng;

- Có từ 90% trở lên số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường;

- 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững.

Tiêu chí An ninh trật tự - Hành chính công:

- Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm;

- Công khai minh bạch, đầy đủ các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, công dân đảm bảo có hiệu quả; có mô hình điển hình về cải cách thủ tục hành chính hoạt động hiệu quả.

NTM2.jpg

Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền xét, công nhận, công bố xã nông thôn mới kiểu mẫu:

- Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố: Căn cứ quy định tại Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế.

- Thẩm quyền xét công nhận và công bố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét, công nhận, công bố xã nông thôn mới kiểu mẫu.

Xem thêm chi tiết tại Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ./.

                                                               Nhựt Trường (QLNS)




27/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2017Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2017
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2017 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2017, Gia_vat_lieu_xay_dung_thang_8_nam_2017.PDF

15/09/2017 5:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 40/2011/TT-BTC về việc Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)Thông tư số 40/2011/TT-BTC về việc Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Ngày 22/3/2011, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 40/2011/TT-BTC về việc Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư số 108/2007/TT-BTC ngày 7/9/2007 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình, dự án hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 40/2011/TT-BTC, 40.2011.TT.BTC.pdf

23/06/2017 9:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020
Ngày 13 tháng 7 năm 2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư số 71/2017/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020.

​Theo đó, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành TW, địa phương căn cứ các văn bản phê duyệt, giao nhiệm vụ ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2017; các văn bản chỉ đạo điều hành của cấp có thẩm quyền; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN 6 tháng đầu năm; các giải pháp phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu NSNN 2017 trong những tháng còn lại đã được các cấp có thẩm quyền quyết định để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2017, làm cơ sở cho việc chuẩn bị xây dựng dự toán NSNN năm 2018.

29_CXST.jpg 

Xác định năm 2018 là năm bản lề thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020, việc việc xây dựng dự toán NSNN năm 2018 phải theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.

Thông tư cũng quy định rõ việc xây dựng dự toán thu NSNN năm 2018 phải theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành. Mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN. Trên cơ sở đó, phấn đấu tỷ lệ huy động vào NSNN năm 2018 khoảng 21%/GDP. Loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách, dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu cổ tức và lợi nhuận còn lại, thu XSKT) bình quân chung cả nước tăng tối thiểu 12-14% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017 và dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017.

Về xây dựng dự toán chi NSNN, trường hợp dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT) được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020, kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016– 2020; đảm bảo đúng quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ĐTPT nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020. Các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hợp với quy mô vốn hỗ trợ từ NSTW, đối với các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hơp với quy mô vốn hỗ trợ từ NSTW. Ngoài ra, dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN cần sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên lần lượt như: CTMTQG, dự án quan trọng quốc gia, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài...

Trường hợp xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia thì kế hoạch mua tăng, xuất giảm, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia và xây dựng dự toán NSNN chi mua hàng dự trữ quốc gia năm 2018 cần trên tinh thần triệt để tiết kiệm, tập trung vào các mặt hàng chiến lược, thiết yếu; ưu tiên các mặt hàng dự trữ quốc gia, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói, phục vụ quốc phòng - an ninh.

Về dự toán chi thường xuyên, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2018, xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2018, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN. Ngoài ra, việc lập dự toán chi thường xuyên phải đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm; Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định; giảm tần suất và tiết kiệm tối đa kinh phí tổ chức lễ hội, nhất là lễ hội có quy mô lớn, hội thảo, khánh tiết… sử dụng ngân sách; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; mở rộng thực hiện khoán xe ô tô công. Đối với dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, dự toán của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương gửi kèm thuyết minh chi tiết về tên công trình; mục tiêu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sự cần thiết, lý do thực hiện; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; khối lượng công việc dự kiến; thời gian bắt đầu, kết thúc; dự toán kinh phí theo các nguồn vốn và phân kỳ thực hiện hàng năm.

Riêng việc lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 làm cơ sở cho việc lập, xem xét, quyết định dự toán NSNN năm 2018, phải đảm bảo thực hiện đúng Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính–NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm.

(Các nội dung khác xem thêm tại Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13/7/2017 của Bộ Tài chính)

                                                                            Nhựt Trường (QLNS)



27/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư 229/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộThông tư 229/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
Ngày 11 tháng 11 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 229/2016/TT-BTC về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 127/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 9 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy đăng ký và biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và Thông tư số 53/2015/TT-BTC ngày 21 tháng 4 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 127/2013/TT-BTC.

Xem chi tiết Thông tư 229/2016/TT-BTC tại đây, Thong_tu_229_2016_TT_BTC.doc

08/12/2016 10:00 SAĐã ban hành
Quy định mới về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018Quy định mới về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

DT.jpg

Theo đó, Thông tư số 36/2018/TT-BTC áp dụng đối với các đối tượng: (1) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước; (2) Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; (3) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; (4) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn; (5) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Mức chi đào tạo CBCC trong nước

Thông tư quy định một số mức chi như sau:

a) Kinh phí đào tạo CBCC ở trong nước được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý CBCC và được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

- Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo hoá đơn của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;

- Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp.

b) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):

Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CBCC được cử đi đào tạo các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

c) Chi hỗ trợ các cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức.

Mức chi bồi dưỡng CBCC trong nước

Thông tư quy định một số nội dung chi như sau:

a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên:

Mức chi thù lao tối đa: 2.000.000 đồng/người/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học);

Đối với giảng viên nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định.

b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên:

Tuỳ theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên:

Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

d) Chi dịch thuật:

Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

đ) Chi nước uống phục vụ lớp học: Áp dụng mức chi nước uống tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

e) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi:

Áp dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT/BTC-BGDDT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện quy đổi thời gian ra giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

g) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc:

Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức tối đa không quá 200.000 đồng/học viên.

h) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):

i) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học:

- Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác....);

- Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ;

- Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên;

k) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:

- Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế;

- Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ phù hợp với mức chi công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.

l) Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

m) Chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng CBCC của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng:

Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phép trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí cho các nội dung chi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

Kinh phí phục vụ quản lý lớp học không chi hết, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng CBCC có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.

n) Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này:

- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

- Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;

- Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.

Mức chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài

Thông tư quy định đối với địa phương: Căn cứ nội dung chi cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền của địa phương quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực hiện.

Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại cơ quan, đơn vị; căn cứ nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức quy định tại Điều 4 Thông tư này và mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCC quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định thêm: đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã thực hiện theo kế hoạch được giao năm 2018, thì các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế tại thời điểm Thông tư có hiệu lực để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2018 đã được cấp có thẩm quyền giao.

Thông tư số 36/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018 và bãi bỏ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước./.

                                                       Nhựt Trường (QLNS)



27/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dânTiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 85/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2018 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

Untitled 3.jpg

Theo đó, Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, gồm: (1) Xe ô tô phục vụ công tác của các chức danh; (2) Xe ô tô phục vụ công tác chung; (3) Xe ô tô chuyên dùng.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo cấp bậc chức quân hàm trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được quy định như sau:

- Đại tướng được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác;

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác, giá mua tối đa là 1.100 triệu đồng/xe;

- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác, giá mua tối đa là 920 triệu đồng/xe;

- Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, đi công tác với giá mua tối đa 820 triệu đồng/xe;

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh tại doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Bên cạnh đó, với trường hợp một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô hoặc vừa có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo chức danh lãnh đạo vừa có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo cấp bậc quân hàm nêu trên thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất.

Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc thôi giữ chức vụ mà xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế theo quy định thì người thay thế tiếp tục sử dụng, không trang bị mới cho đến khi đủ điều kiện thay thế xe ô tô theo quy định.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

Untitled 4.jpg

Nghị định cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe tô tô phục vụ công tác chung. Cụ thể, cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên hoặc cán bộ có hệ số lương từ 7,3 trở lên tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân mà không thuộc đối tượng sử dụng xe ô tô theo chức danh được sử dụng xe tô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác.

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cán bộ nêu trên thực hiện theo quy định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng; định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Công an. Số lượng xe ô tô trang bị cho từng cơ quan, đơn vị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho phù hợp nhưng không vượt quá số lượng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

Trường hợp do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung cho các chức danh không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nêu trên khi đi công tác.

Nghị định cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ công tác chung của ban quản lý dự án; giá mua xe ô tô; thay thế xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; sắp xếp lại, xử lý xe ô tô.

Nghị định số 85/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018. Kể từ khi có hiệu lực, Nghị định số 85/2018/NĐ-CP sẽ thay thế Quyết định số 161/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2008 về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân./.

                                                                Nhựt Trường (QLNS)




02/07/2018 5:00 CHĐã ban hành
Nghị quyết số 126/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020Nghị quyết số 126/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020
Nghị quyết số 126/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 126/NQ-CP, 126_NQ_CP.pdf

15/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020
Sáng ngày 21/4/2015, Sở Tài chính Bến Tre đã tiến hành tổ chức Đại hội Công đoàn cơ sở, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Đại hội kết thúc thành công tốt đẹp, bầu ra Ban Chấp hành cho nhiệm kỳ mới, thông qua nghị quyết của đại hội.

DSC03133.JPG

Tham dự đại hội có đồng chí Trương Thị Yến – Quyền Giám đốc Sở Tài chính, đ/c Võ Văn Ninh – Phó giám đốc, đ/c Nguyễn Thị Thanh Tuyền – Phó Giám đốc, cùng gần 60 đại biểu đại diện cho toàn thể công đoàn viên trong sở. Đến tham dự tại đại hội có đồng chí Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh.

DSC03142.JPG

Công đoàn viên đại diện các công đoàn bộ phận trong sở tham dự đại hội

Sau khi bầu ra đoàn chủ tịch điều hành đại hội cùng đoàn thư ký, Đại hội Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015 – 2020 được khai mạc và diễn ra trong không khí hết sức trang trọng. Với tư cách là Chủ tịch BCH Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2012-2015, đ/c Võ Văn Ninh đã báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn nhiệm kỳ 2012 - 2015 và trình bày phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2015 - 2020.

DSC03139.JPG

Đoàn chủ tịch điều hành đại hội

DSC03140.JPG

Đoàn thư ký đại hội

Theo báo cáo tổng kết, nhiệm kỳ 2012 - 2015 Sở Tài chính có 4 công đoàn bộ phận với 59 công đoàn viên. Trong đó có 32 công đoàn viên là nữ, 44 công đoàn viên là đảng viên; về trình độ chính trị : có 01 đại học, 14 Cao cấp, và 40 tương đương trung cấp theo quy định; về  chuyên môn : có 06 Thạc sĩ, 50  đại học,  01 trung cấp. (đang chờ bảo vệ luận án và học thạc sĩ 06 đồng chí); về tin học có 02 cử nhân, 01 cao đẳng, 03 trung cấp, 23 chứng chỉ B, 36 chứng chỉ A; trình độ ngoại ngữ có 05 cử nhân, 03 chứng chỉ C, 27 chứng chỉ B và 22 chứng chỉ A. Mặc dù còn một số hạn chế và tồn tại, nhưng công đoàn cơ sở Sở Tài chính đã chăm lo đời sống, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng của cán bộ công chức và nhân viên; đồng thời tham gia quản lý, xây dựng mối quan hệ làm việc hài hòa, ổn định, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, Công đoàn cơ sở Sở Tài chính cũng đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với đội ngũ cán bộ công chức và nhân viên về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết chủ trương công tác công đoàn. Đặc biệt, tổ chức nhiều hoạt động đảm bảo quyền lợi của các nữ công đoàn viên. Trong nhiệm kỳ tới, Công đoàn cơ sở Sở Tài chính sẽ tiếp tục phát huy các thành tích đã đạt được và quyết tâm khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Một số công đoàn viên tại đại hội đã đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành nhằm hoàn thiện hơn nữa phương hướng và nhiệm vụ của Công đoàn sơ cở trong nhiệm kỳ tới.

Với sự nhất trí cao độ của các công đoàn viên tại đại hội về đề án nhân sự Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020, đại hội đã tiến hành bầu cử một cách công bằng và minh bạch. Kết phúc phiên bầu cử, có 09 đồng chí được tín nhiệm và bầu vào BCH Công đoàn cơ sở Sở Tài chính, nhiệm kỳ 2015 - 2020, gồm: Đ/c Võ Văn Ninh (Phó Giám đốc), đ/c Trần Ngọc Thuỷ(Chánh Văn phòng), đ/c Phan Tấn Phát (Trưởng phòng Tin học), đ/c Lê Văn Riếp (Chánh Thanh tra), đ/c Nguyễn Hữu Thuần (Phó Trưởng phòng TCDN), đ/c Nguyễn Thế Phong (Phó Trưởng phòng Đầu tư), đ/c Đỗ Hiền Trí (Phó Chánh văn phòng), đ/c Dương Xuân Hiền (Chuyên viên phòng Ngân sách - HCSN), đ/c Đỗ Phước Thiện (Phó Trưởng phòng Vật giá). Đ/c Võ Văn Ninh tiếp tục được tín nhiệm bầu giữ chức Chủ tịch. Ngoài ra, Đại hội cũng đã bầu ra 5 đại biểu đi dự đại hội công đoàn viên chức tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 2015-2020.

Đại diện công đoàn cấp trên, ông Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh cũng có bài phát biểu tại đại hội. Nhất trí với phương hướng và nhiệm vụ của Công đoàn cơ sở Sở Tài chính trong nhiệm kỳ 2015 - 2020, ông bày tỏ sự tin tưởng rằng, với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng uỷ và Ban Giám đốc Sở Tài chính, cùng sự đoàn kết, nỗ lực của các công đoàn viên, Ban Chấp hành công đoàn nhiệm kỳ mới sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đưa Công đoàn cơ sở Sở Tài chính phát triển lên tầm cao mới. 

DSC03163.JPG

Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020 ra mắt Đại hội

Một số hình ảnh Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020:

DSC03137.JPG

DSC03157.JPG

Ông Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh.

DSC03141.JPG

DSC03145.JPG

DSC03146.JPG

DSC03147.JPG

DSC03148.JPG

DSC03149.JPG

DSC03156.JPG

DSC03151.JPG

DSC03154.JPG

DSC03129.JPG

DSC03132.JPG

                                                                                                Pho Em (P.TH)






25/04/2015 2:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2018Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 8 năm 2018
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2018 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 8/2018, Gia_vat_lieu_xay_dung_thang_8_nam_2018.PDF

13/09/2018 9:00 SAĐã ban hành
Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc kể từ ngày 01/01/2015Tăng 8% lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc kể từ ngày 01/01/2015
Ngày 22 tháng 01 năm 2015, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng thay mặt Chính phủ ký ban hành Nghị định số 09/2015/NĐ-CP về việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc.

4.jpg

Theo đó, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015, Chính phủ sẽ điều chỉnh tăng thêm 8% mức lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với các đối tượng sau đây:

- Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động (kể cả người có thời gian tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, người nghỉ hưu từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân và người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CPngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu và trợ cấp hàng tháng.

- Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng theo quy định của pháp luật; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ; công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng.

- Cán bộ xã, phường, thị trấn đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 130/CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng.

- Quân nhân đang hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 142/2008/QĐ-TTg ngày 27 tháng 10 năm 2008, Quyết định số 38/2010/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 53/2010/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ.

- Quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhân dân đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

5.jpg

Trước đó, ngày 11 tháng 11 năm 2014, Chính phủ cũng đã ban hành Nghị định số 103/2014/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động. Qua đó, Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 2.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.150.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 103/2014/NĐ-CP của Chính phủ.

Nhựt Trường 

25/02/2015 8:00 SAĐã ban hành
Bộ tiêu chí đánh giá mức độ Chính quyền điện tử cấp xã, cấp huyệnBộ tiêu chí đánh giá mức độ Chính quyền điện tử cấp xã, cấp huyện
Bộ tiêu chí và Phương pháp đánh giá mức độ Chính quyền điện tử cấp xã và cấp huyện đã được Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành tại Quyết định số 2392/QĐ-BTTTT ngày 25/12/2017.

​Việc đánh giá, xếp hạng mức độ Chính quyền điện tử cấp xã, cấp huyện phải bảo đảm tính khách quan, minh bạch, phản ánh đúng thực trạng, kết quả ứng dụng CNTT, mức độ xây dựng Chính quyền điện tử của từng địa phương hàng năm.

Nội dung Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng mức độ Chính quyền điện tử cấp xã, cấp huyện bao gồm các hạng mục: Đánh giá điều kiện sẵn sàng Chính quyền điện tử gồm 03 nhóm tiêu chí: Nhóm tiêu chí đánh giá cơ sở hạ tầng thông tin; Nhóm tiêu chí đánh giá nhân lực CNTT; Nhóm tiêu chí đánh giá môi trường chính sách về ứng dụng CNTT. Đánh giá kết quả Chính quyền điện tử gồm 04 nhóm tiêu chí: Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ hiện diện (tính minh bạch); Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ tương tác; Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ giao dịch; Nhóm tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi.

Việc đánh giá, xếp hạng mức độ Chính quyền điện tử cấp xã, cấp huyện được thực hiện bằng phương pháp chấm điểm đối với các tiêu chí. Điểm đánh giá sau đó sẽ được sử dụng để xếp hạng, công bố mức độ Chính quyền điện tử cấp huyện, cấp xã.  Có 04 mức độ xếp hạng gồm: Mức I, Mức II, mức III và Mức IV. Các địa phương đạt điểm dưới Mức IV thì không xếp hạng.

Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.

Xem chi tiết Quyết định số 2392/QĐ-BTTTT, 2392_QD_BTTTT.pdf

30/01/2018 10:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211