Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Tin Chính phủ
Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/05/2018 của Ban Chấp hành TW về cải cách chính sách tiền lương 
 
 
Quyết định số 490/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 7 tháng 5 năm 2018, phê duyệt chương trình mỗi xã một sản phẩm giai đoạn 2018-2020. 
Công văn số 41/CP-KTTH ngày 13/02/2018 của Chính phủ về việc đính chính Nghị định số 151/2017/NĐ-CP 
 
Quyết định số 241/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt Đề án đẩy mạnh thanh toán qua ngân hàng đối với các dịch vụ công: thuế, điện, nước, học phí, viện phí và chi trả các chương trình an sinh xã hội 
 
 
Luật số 17/2017/QH14 của Quốc hội : Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng 
 
Luật Quản lý nợ công của Quốc hội, số 20/2017/QH14 ngày 23/11/2017. 
 
Ngày 05 tháng 3 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc vừa ký ban hành Chỉ thị số 07/CT-TTg về tiếp tục đẩy mạnh triển khai, thực hiện hiệu quả nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020 và chỉ thị số 26/CT-TTg ngày 06 tháng 6 năm 2017 của thủ tướng chính phủ về tiếp tục triển khai hiệu quả nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16 tháng 5 năm 2016 theo tinh thần chính phủ đồng hành cùng doanh nghiệp trong năm 2018. 
Đây là một trong những nội dung đáng chú ý tại Nghị định 06/2018/NĐ-CP của Chính phủ, có hiệu lực từ ngày 20/02/2018. 
 
 
Nghị định số 167/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ Quy định về việc sắp xếp lại, xử lý tài sản công. 
 
Quyết định số 172/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc phê duyệt biên chế công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước của các cơ quan hành chính nhà nước và biên chế của các Hội có tính chất đặc thù hoạt động trong phạm vi cả nước năm 2018 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Lễ bàn giao nhà tình nghĩa cho bà Đoàn Thị Út xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến TreLễ bàn giao nhà tình nghĩa cho bà Đoàn Thị Út xã Thành Thới A, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre
Trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, xã Thành Thới A có 359 liệt sĩ, 172 thương, bệnh binh đã hy sinh xương máu của mình giành độc lập tự do cho Tổ Quốc và có 81 Bà Mẹ được phong và truy tặng Mẹ VNAH trong đó còn 21 gia đình chính sách khó khăn về nhà ở.

DSC05157.JPG

Với truyền thống đạo lý Uống nước nhớ nguồn – Ăn quả nhớ người trồng cây, trong những năm qua, Đảng bộ và nhân dân xã Thành thới A quyết tâm ra sức thực hiện công tác đền ơn đáp nghĩa cho đối tượng chính sách, nhất là xây dựng nhà tình nghĩa, nhà nghĩa tình đồng đội, tình thương. Nhưng ở địa phương, đối tượng chính sách khó khăn về nhà ở còn nhiều, kinh phí của địa phương thì có hạn nên phải trong nhờ vào sự quan tâm của quý nhà tài trợ, các cá nhân, tổ chức kinh tế trong và ngoài tỉnh.

Được sự tài trợ của Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bến Tre, tài trợ nguồn kinh phí 50 triệu đồng để xây dựng nhà tình nghĩa cho bà Đoàn Thị Út là vợ liệt sĩ khó khăn về nhà ở.

Ngày 25/7/2017, đơn vị tài trợ và chính quyền địa phương phối hợp để bàn giao nhà tình nghĩa cho gia đình đưa vào sử dụng.

Tham dự buổi bàn giao nhà có sự có mặt của ông Nguyễn Văn Tuấn – Tỉnh ủy viên, Giám đốc Sở Tài chính (đại diện nhà tài trợ), ông Nguyễn Đình Huấn – Quyền Chánh Văn phòng Sở Tài chính, ông Phạm Văn Rong – Phó trưởng phòng LĐTBXH huyện Mỏ Cày Nam, ông Nguyễn Trường Thịnh – Chuyên viên phòng LĐTBXH huyện Mỏ Cày Nam cùng lãnh đạo xã Thành Thới A tham dự.

Căn nhà được khởi công từ ngày 25/5/2017 đến ngày 24/7/2017 và đã nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng. Tổng kinh phí xây dựng là 80 triệu đồng, trong đó đơn vị tài trợ là 50 triệu đồng, phần còn lại do gia đình đóng góp.

Phát biểu tại buổi lễ, Chủ tịch xã Thành Thới A đã cảm ơn tấm lòng cao đẹp của nhà tài trợ, đã đem lại niềm hạnh phúc không chỉ cho gia đình nghèo mà còn thể hiện tinh thần lá lành đùm lá rách, đồng hành cùng với chính quyền địa phương xây dựng cộng đồng ngày càng tốt đẹp hơn, giúp người nghèo, các gia đình chính sách có công với cách mạng có nhà ở ổn định cuộc sống, yên tâm lao động, sản xuất góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn.

Bà Đoàn Thị Út chủ hộ gia đình phát biểu, gửi lời cảm ơn tới các cấp ủy Đảng, các đồng chí lãnh đạo UBND xã Thành Thới A và đặc biệt là nhà tài trợ đã quan tâm, giúp đỡ gia đình có chỗ ở khang trang, thoáng mát, đảm bảo sinh hoạt.

Nhân dịp này đại diện Sở Tài chính, đại diện Chi đoàn Sở Tài chính cùng các Đoàn thể xã Thành Thới A cũng tặng gia đình những phần quà ý nghĩa./.

Một số hình ảnh tại lễ bàn giao nhà tình nghĩa:

DSC05124.JPG 

DSC05125.JPG 

DSC05122.JPG 

DSC05134.JPG 

DSC05137.JPG 

DSC05138.JPG 

DSC05139.JPG 

DSC05142.JPG 

DSC05144.JPG 

DSC05146.JPG 

DSC05147.JPG 

DSC05149.JPG 

DSC05152.JPG 

DSC05154.JPG 

DSC05157.JPG 

Ông Nguyễn Văn Tuấn - Giám đốc Sở Tài chính đại diện nhà tài trợ trao Quyết định bàn giao nhà cho bà Đoàn Thị Út là vợ liệt sĩ.

DSC05159.JPG 

Chủ tịch UBND xã Thành Thới A phát biểu tại buổi bàn giao nhà tình nghĩa

DSC05162.JPG 

DSC05166.JPG 

DSC05168.JPG 

DSC05170.JPG 

DSC05171.JPG



28/07/2017 4:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2017Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 4 năm 2017
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4 năm 2017 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2017: Gia_vat_lieu_xay_dung_thang_4_nam_2017.PDF

09/05/2017 3:00 CHĐã ban hành
Nghị định số 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệpNghị định số 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp
Ngày 19 tháng 10 năm 2015, Chính phủ ban hành Nghị định số 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp. Nghị định này thay thế Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 12 năm 2015.

​Tải Nghị định số 96/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật doanh nghiệp, 96.signed.pdf

27/10/2015 11:00 SAĐã ban hành
Nghị quyết số 126/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020Nghị quyết số 126/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020
Nghị quyết số 126/NQ-CP của Chính phủ : Về Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng đến năm 2020

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 126/NQ-CP, 126_NQ_CP.pdf

15/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của BTCThông tư 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của BTC
Thông tư 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 52/2018/TT-BTC, 52_2018_TT_BTC.pdf

27/07/2018 3:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 846/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017Quyết định số 846/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017
Quyết định số 846/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Ban hành Danh mục dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 thực hiện tại các bộ, ngành, địa phương năm 2017.

​Xem chi tiết Quyết định số 846/QĐ-TTg,846_QD_TTg.pdf

16/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
Thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tinThực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin
Cẩm nang an toàn thông tin cho cán bộ, công chức, viên chức để thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức và trách nhiệm về an toàn thông tin cho cán bô, công chức, viên chức tại cơ quan, đơn vị.

Xem nội dung cẩm nang an toàn thông tin dành cho cán bộ, công chức, viên chức, Cam_nang_an_toan_thong_tin.pdf

29/03/2016 8:00 SAĐã ban hành
Hệ thống ATM phải hoạt động thông suốt dịp tếtHệ thống ATM phải hoạt động thông suốt dịp tết
Ngày 27/12/2017, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 48/CT-TTg về việc tăng cường công tác quản lý, điều hành nhằm bình ổn giá cả thị trường, bảo đảm trật tự an toàn xã hội dịp Tết Nguyên đán 2018.

​Tại Chỉ thị, Thủ tướng yêu cầu tổ chức tốt việc cung ứng tiền mặt trong dịp Tết; các tổ chức tín dụng phải bảo đảm hoạt động ổn định, an toàn, thông suốt cho hệ thống ATM, các hệ thống thanh toán điện tử và hệ thống thanh toán thẻ. Tiếp tục thực hiện các biện pháp quản lý, sử dụng tiền mệnh giá nhỏ, lẻ hợp lý, tiết kiệm trong dịp Tết.

Các doanh nghiệp vận tải hành khách phải có biện pháp tổ chức vận chuyển, điều động, tăng cường phương tiện đáp ứng tối đa nhu cầu đi lại của người dân trước, trong và sau Tết, không để xảy ra tình trạng người dân không được về quê đón Tết do không có tàu, xe. Bộ Giao thông Vận tải tăng cường kiểm tra việc thực hiện kê khai và niêm yết giá cước, giá vé tàu, vé xe.

Ngoài ra, cần tập trung kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh rau, củ, quả, bánh kẹo, rượu, các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống, cơ sở giết mổ, kinh doanh gia cầm, chế biến thực phẩm...; kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các vi phạm trong lĩnh vực an toàn thực phẩm và công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để kịp thời cảnh báo cho người dân.

Xem chi tiết nội dung Chỉ thị số 48/CT-TTg, 48_CT_TTg.pdf

 

05/01/2018 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợThông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ
Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 61/2017/TT-BTC,61_2017_TT_BTC.pdf

18/08/2017 11:00 SAĐã ban hành
Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020Hướng dẫn xây dựng dự toán NSNN năm 2018 và Kế hoạch Tài chính - Ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020
Ngày 13 tháng 7 năm 2017, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký ban hành Thông tư số 71/2017/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 và kế hoạch tài chính – ngân sách nhà nước 03 năm 2018-2020.

​Theo đó, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, ngành TW, địa phương căn cứ các văn bản phê duyệt, giao nhiệm vụ ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2017; các văn bản chỉ đạo điều hành của cấp có thẩm quyền; các Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính; tình hình thực hiện nhiệm vụ tài chính – NSNN 6 tháng đầu năm; các giải pháp phấn đấu hoàn thành vượt dự toán thu NSNN 2017 trong những tháng còn lại đã được các cấp có thẩm quyền quyết định để đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ ngân sách nhà nước năm 2017, làm cơ sở cho việc chuẩn bị xây dựng dự toán NSNN năm 2018.

29_CXST.jpg 

Xác định năm 2018 là năm bản lề thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2016-2020, việc việc xây dựng dự toán NSNN năm 2018 phải theo đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn Luật về quy trình, thời hạn, thuyết minh cơ sở pháp lý, căn cứ tính toán, giải trình; đảm bảo phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2016-2020, Kế hoạch tài chính 05 năm quốc gia giai đoạn 2016-2020, Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016-2020; quán triệt chủ trương triệt để tiết kiệm, chống lãng phí ngay từ khâu lập dự toán.

Thông tư cũng quy định rõ việc xây dựng dự toán thu NSNN năm 2018 phải theo đúng chính sách, chế độ thu NSNN hiện hành. Mọi khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác phải được tổng hợp, phản ánh đầy đủ vào cân đối NSNN theo quy định của Luật NSNN. Trên cơ sở đó, phấn đấu tỷ lệ huy động vào NSNN năm 2018 khoảng 21%/GDP. Loại trừ các yếu tố tăng, giảm thu do thay đổi chính sách, dự toán thu nội địa (không kể thu từ dầu thô, thu tiền sử dụng đất, thu cổ tức và lợi nhuận còn lại, thu XSKT) bình quân chung cả nước tăng tối thiểu 12-14% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017 và dự toán thu từ hoạt động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 5 - 7% so với đánh giá ước thực hiện năm 2017.

Về xây dựng dự toán chi NSNN, trường hợp dự toán chi đầu tư phát triển (ĐTPT) được xây dựng phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2018, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2016-2020, kế hoạch tài chính 5 năm quốc gia, kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2016– 2020; đảm bảo đúng quy định của Luật NSNN, Luật Đầu tư công, Nghị quyết số 1023/NQ-UBTVQH13 ngày 28 tháng 8 năm 2015 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ĐTPT nguồn NSNN giai đoạn 2016-2020. Các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hợp với quy mô vốn hỗ trợ từ NSTW, đối với các dự án dự kiến bố trí vốn đầu tư công giai đoạn 2016-2020 thấp hơn so với quyết định đầu tư phê duyệt, các bộ, ngành, địa phương cần rà soát, phê duyệt quyết định đầu tư điều chỉnh tổng mức đầu tư, xác định điểm dừng kỹ thuật hợp lý hoặc bổ sung nguồn hợp pháp khác để hoàn thành dự án phù hơp với quy mô vốn hỗ trợ từ NSTW. Ngoài ra, dự toán chi ĐTPT nguồn NSNN cần sắp xếp các dự án theo thứ tự ưu tiên lần lượt như: CTMTQG, dự án quan trọng quốc gia, dự án có ý nghĩa lớn đối với phát triển kinh tế - xã hội của cả nước; vốn đối ứng các dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài...

Trường hợp xây dựng dự toán chi dự trữ quốc gia thì kế hoạch mua tăng, xuất giảm, luân phiên đổi hàng dự trữ quốc gia và xây dựng dự toán NSNN chi mua hàng dự trữ quốc gia năm 2018 cần trên tinh thần triệt để tiết kiệm, tập trung vào các mặt hàng chiến lược, thiết yếu; ưu tiên các mặt hàng dự trữ quốc gia, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, cứu đói, phục vụ quốc phòng - an ninh.

Về dự toán chi thường xuyên, các bộ, cơ quan trung ương, địa phương căn cứ nhiệm vụ chính trị, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2018 và số kiểm tra dự toán thu, chi ngân sách năm 2018, xây dựng dự toán chi thường xuyên cho từng lĩnh vực chi theo mục tiêu, nhiệm vụ được giao năm 2018, đảm bảo đúng chính sách, chế độ, định mức chi NSNN. Ngoài ra, việc lập dự toán chi thường xuyên phải đúng tính chất nguồn kinh phí, triệt để tiết kiệm; Dự toán chi mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa tài sản phải căn cứ quy định về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định; giảm tần suất và tiết kiệm tối đa kinh phí tổ chức lễ hội, nhất là lễ hội có quy mô lớn, hội thảo, khánh tiết… sử dụng ngân sách; hạn chế bố trí kinh phí đi nghiên cứu, khảo sát nước ngoài, mua sắm ô tô và trang thiết bị đắt tiền; mở rộng thực hiện khoán xe ô tô công. Đối với dự toán kinh phí sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng cơ sở vật chất, dự toán của các bộ, cơ quan trung ương, địa phương gửi kèm thuyết minh chi tiết về tên công trình; mục tiêu sửa chữa, bảo trì, cải tạo, nâng cấp, mở rộng; sự cần thiết, lý do thực hiện; văn bản phê duyệt của cấp có thẩm quyền; khối lượng công việc dự kiến; thời gian bắt đầu, kết thúc; dự toán kinh phí theo các nguồn vốn và phân kỳ thực hiện hàng năm.

Riêng việc lập kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2018-2020 làm cơ sở cho việc lập, xem xét, quyết định dự toán NSNN năm 2018, phải đảm bảo thực hiện đúng Nghị định số 45/2017/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính–NSNN 03 năm và Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm.

(Các nội dung khác xem thêm tại Thông tư số 71/2017/TT-BTC ngày 13/7/2017 của Bộ Tài chính)

                                                                            Nhựt Trường (QLNS)



27/07/2017 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.
Thông tư 64/2018/TT-BTC ngày 30/7/2018 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BTC ngày 18 tháng 01 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định về quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn nhà nước.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 64/2018/TT-BTC, 64_2018_TT_BTC.PDF

11/10/2018 2:00 CHĐã ban hành
Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chínhNghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2013.

Nghị định này thay thế Nghị định số 128/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 12 năm 2008 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2008; Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 6 tháng 10 năm 2005 quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính.

Xem nội dung Nghị định số 81/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính, Nghi_dinh_81_2013_ND_CP.pdf

Tập tin đính kèm 1, Nghi_dinh_81_2013_ND_CP.rar

Tập tin đính kèm 2, Phu_luc.rar

20/04/2016 3:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Bến TreQuyết định số 40/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Bến Tre
Quyết định số 40/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố công khai dự toán ngân sách nhà nước năm 2018 của tỉnh Bến Tre

​Xem chi tiết nội dung Quyết định số 40/QĐ-UBND, 40_1.PDF

17/01/2018 2:00 CHĐã ban hành
Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017
Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017.

​Tải tài liệu hướng dẫn, TaiLieuTapHuanTabmis2017.rar

22/09/2017 9:00 SAĐã ban hành
Thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnhThí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn Đại biểu quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Ngày 04 tháng 10 năm 2018, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 về việc thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Untitled.jpg

Theo đó, sẽ thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tại 10 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, bao gồm: Bắc Kạn, Đà Nẵng, Hà Giang, Hà Tĩnh, Lâm Đồng, Quảng Ninh, Tây Ninh, Thái Bình, Thành phố Hồ Chí Minh và Tiền Giang.

Ngoài ra, khuyến khích các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác chủ động thực hiện thí điểm theo quy định tại Nghị quyết này.

Trường hợp đến hết ngày 31/12/2019 mà các luật sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức chính quyền địa phương chưa có hiệu lực pháp luật thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ở những nơi thực hiện thí điểm tiếp tục hoạt động theo quy định của Nghị quyết này cho đến khi các luật sửa đổi, bổ sung các luật trên có hiệu lực thi hành.

Nghị quyết cũng quy định rõ Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thực hiện đầy đủ nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất theo quy định của pháp luật.

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có Chánh Văn phòng, các Phó Chánh Văn phòng và các đơn vị trực thuộc. Số lượng Phó Chánh Văn phòng không vượt quá số lượng Lãnh đạo Văn phòng hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Các địa phương xây dựng lộ trình để đến năm 2020 có số lượng Phó Chánh Văn phòng theo quy định chung.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp.

Về cơ cấu tổ chức, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân có không quá 11 đơn vị, bao gồm: Phòng Công tác đại biểu Quốc hội, Phòng Công tác Hội đồng nhân dân, Phòng Kinh tế - Tài chính, Phòng Văn hóa - Xã hội, Phòng Nội chính - Pháp chế, Phòng Thư ký - Tổng hợp, Phòng Hành chính - Tổ chức, Phòng Quản trị - Tài vụ, Ban Tiếp công dân và các đơn vị khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định thành lập theo yêu cầu của địa phương.

Biên chế công chức của Văn phòng nằm trong tổng biên chế công chức trong các cơ quan hành chính nhà nước của địa phương và không vượt quá tổng biên chế hiện có của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân, Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi hợp nhất. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quản lý, được xác định theo vị trí việc làm, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị. Biên chế công chức của Văn phòng không bao gồm đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân và Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo lĩnh vực được phân công.

Về mối quan hệ công tác, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân giữ mối quan hệ công tác với Văn phòng cấp ủy, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các sở, ban, ngành cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương trong việc phối hợp phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Thời gian thực hiện thí điểm từ ngày 01 tháng 01 năm 2019 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2019./.

                                                              Nhựt Trường (QLNS)

24/10/2018 4:00 CHĐã ban hành
Công văn số 454/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ : Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh Công văn số 454/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ : Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh
Công văn số 454/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ : Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 454/TB-VPCP, 454_TB_VPCP.pdf

28/12/2018 3:00 CHĐã ban hành
Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019
Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 73/2018/QH14, 73_2018_QH14.pdf

28/12/2018 3:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5Hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5
Năm 2015, Sở Tài chính phối hợp với Cục Tin học và Thống kê tài chính tập huấn triển khai phần mềm KTXA 6.0. Tuy nhiên, do sự thay đổi theo quy định tại Thông tư 39 và Thông tư 40/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính, Cục Tin học đã xây dựng mới phần mềm kế toán Ngân sách xã KTX theo phiên bản KTX 6.5.0.1, đồng thời gửi kèm file bản quyền cho tất cả các xã đã đăng ký triển khai năm 2015.

​Xem nội dung Công văn số 1828/STC-TH ngày 04/5/2016 của Sở Tài chính về việc hướng dẫn thực hiện phần mềm kế toán Ngân sách xã KTXA 6.5, 1828.pdf

Xem Phụ lục hướng dẫn chuyển đổi dữ liệu từ phiên bản KTXA 6.0 sang KTXA 6.5, Phu luc huong dan chuyen du lieu tu KTXA60 sang KTXA65.pdf

Tập tin đính kèm: Huong dan thuc hien phan mem KTXA 6.5.rar

05/05/2016 9:00 SAĐã ban hành
Công văn số 2925/STC-TCĐT ngày 31/7/2018 của Sở Tài chính về việc triển khai thực hiện thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chínhCông văn số 2925/STC-TCĐT ngày 31/7/2018 của Sở Tài chính về việc triển khai thực hiện thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính
Công văn số 2925/STC-TCĐT ngày 31/7/2018 của Sở Tài chính về việc triển khai thực hiện thông tư số 52/2018/TT-BTC ngày 24/5/2018 của Bộ Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 2925/STC-TCĐT, 2925.pdf

Xem chi tiết nội dung Thông tư số 52/2018/TT-BTC, 52_2018_TT_BTC.pdf

02/08/2018 5:00 CHĐã ban hành
Thực hiện công tác tổ chức cán bộ đối với lãnh đạo chủ chốt của Sở Tài chínhThực hiện công tác tổ chức cán bộ đối với lãnh đạo chủ chốt của Sở Tài chính
Chiều ngày 20/3/2018, tại hội trường Sở Tài chính, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Sở Nội vụ tỉnh Bến Tre tổ chức Lễ thông báo các Quyết định của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh liên quan đến công tác tổ chức cán bộ của Sở Tài chính.

​Đến dự và chỉ đạo có đồng chí Cao Văn Trọng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh cùng các đồng chí: Hồ Thị Hoàng Yến, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy; đồng chí Nguyễn Văn Bằng, Phó Giám đốc Sở Nội vụ; các đồng chí trong Ban Giám đốc Sở Tài chính và toàn thể cán bộ, công chức, người lao động đang công tác tại Sở Tài chính.

Untitled 1.jpg 

Tại buổi lễ, đồng chí Hồ Thị Hoàng Yến, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông qua Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc luân chuyển cán bộ. Theo đó, đồng chí Nguyễn Văn Tuấn, Tỉnh ủy viên, Bí thư Đảng ủy, Giám đốc Sở Tài chính được Tỉnh ủy luân chuyển đến nhận công tác tại Đảng bộ huyện Ba Tri và chỉ định tham gia Ban Chấp hành Đảng bộ, Ban Thường vụ Huyện ủy, giữ chức Bí thư Huyện ủy Ba Tri nhiệm kỳ 2015-2020, kể từ ngày 02/4/2018.

Untitled 2.jpg 

Đồng chí Hồ Thị Hoàng Yến, Ủy viên Ban Thường vụ, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy thông qua Quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về việc luân chuyển cán bộ

Cũng trong buổi lễ, đồng chí Nguyễn Văn Bằng, Phó Giám đốc Sở Nội vụ thay mặt Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo phân công nhiệm vụ đối với công chức lãnh đạo, theo đó UBND tỉnh quyết định giao nhiệm vụ điều hành, quản lý chung hoạt động của Sở Tài chính cho đồng chí Hồ Huy Hải, Phó Giám đốc Sở Tài chính kể từ ngày 02/4/2018 đến thời điểm Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quyết định bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Giám đốc Sở Tài chính.

Untitled 3.jpg 

Đồng chí Nguyễn Văn Bằng, Phó Giám đốc Sở Nội vụ đọc Thông báo của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân công nhiệm vụ đối với công chức lãnh đạo

Phát biểu tại buổi lễ, đồng chí Cao Văn Trọng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đánh giá cao những đóng góp của Sở Tài chính vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội chung của địa phương; đặc biệt, riêng bản thân đồng chí Nguyễn Văn Tuấn trong thời gian đảm nhiệm vị trí Giám đốc Sở Tài chính đã có nhiều nỗ lực, phấn đấu và có nhiều đóng góp nổi bật trong lĩnh vực công tác, luôn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ chính trị được giao, giữ vững được tinh thần đoàn kết nội bộ, kỷ luật, kỷ cương trong toàn cơ quan, nay được Ban Thường vụ Tỉnh ủy tín nhiệm luân chuyển công tác về địa phương nhằm mục đích rèn luyện, thử thách, bồi dưỡng giúp cán bộ phát triển toàn diện khả năng, làm cơ sở cho việc bố trí, sắp xếp và sử dụng cán bộ theo quy hoạch cán bộ lãnh đạo chủ chốt của Tỉnh ủy nhiệm kỳ kế tiếp.

 Untitled 4.jpg

Đồng chí Cao Văn Trọng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phát biểu chúc mừng các đồng chí được Tỉnh ủy, UBND tỉnh giao nhiệm vụ mới

Đối với đồng chí Hồ Huy Hải, Phó Giám đốc Sở Tài chính được UBND tỉnh tín nhiệm giao nhiệm vụ điều hành, quản lý chung hoạt động của Sở Tài chính trong thời gian chờ Ủy ban nhân dân tỉnh công bố quyết định bổ nhiệm nhân sự giữ chức vụ Giám đốc Sở Tài chính là nhằm tạo cơ hội thử thách, rèn luyện bản lĩnh đồng chí trong vai trò mới, giúp bản thân đồng chí trưởng thành và hoàn thiện hơn, làm tiền đề để bổ sung nguồn quy hoạch cán bộ lãnh đạo chủ chốt của tỉnh trong thời gian sắp tới.

Phát biểu nhận nhiệm vụ, đồng chí Hồ Huy Hải, Phó Giám đốc Sở Tài chính bày tỏ sự xúc động, niềm vinh dự và hứa sẽ tiếp tục rèn luyện, phấn đấu hơn nữa để cùng với tập thể lãnh đạo và toàn thể công chức, người lao động của Sở Tài chính phát huy sức mạnh đoàn kết, tích cực tham mưu cho Tỉnh ủy và UBND tỉnh thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của ngành, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.

Untitled 5.jpg

Tận tay trao những bó hoa tươi thắm, đồng chí Cao Văn Trọng, Chủ tịch UBND tỉnh chúc mừng các đồng chí được Tỉnh ủy, UBND tỉnh phân công nhiệm vụ mới và mong các đồng chí sớm tiếp cận công việc và hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ chính trị được giao./.

                                                                                          Nhựt Trường (QLNS)





30/03/2018 10:00 SAĐã ban hành
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh Bến TreQuyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

​Xem chi tiết Quyết định,44_2017_QD_UBND.PDF

20/09/2017 10:00 SAĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 11 năm 2018Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 11 năm 2018
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 11/2018 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 11/2018, 4711_1.PDF

20/12/2018 5:00 CHĐã ban hành
Công văn số 5341/STC-TCHCSN ngày 28/12/2018 của Sở Tài chính về việc triển khai thực hiện Thông tư 105/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biểnCông văn số 5341/STC-TCHCSN ngày 28/12/2018 của Sở Tài chính về việc triển khai thực hiện Thông tư 105/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển
Công văn số 5341/STC-TCHCSN ngày 28/12/2018 của Sở Tài chính về việc triển khai thực hiện Thông tư 105/2018/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép nhận chìm ở biển

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 5341/STC-TCHCSN, 5341.pdf

Đính kèm Thông tư 105/2018/TT-BTC, 105_2018_TT_BTC.pdf


10/01/2019 3:00 CHĐã ban hành
Ngành Tài chính tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2018Ngành Tài chính tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2018
Ngày 04/01/2018 tại Hội trường Sở Tài chính đã diễn ra Hội nghị tổng kết tài chính ngân sách 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách 2018. Dự và chỉ đạo hội nghị có đ/c Trương Duy Hải - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành Tài chính tỉnh Bến Tre gồm: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Quỹ Đầu tư phát triển, Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bến Tre.

DSC05438.JPG

Thay mặt lãnh đạo ngành Tài chính, đ/c Nguyễn Văn Tuấn – Giám đốc Sở Tài chính đã thông qua dự thảo báo cáo tóm tắt tổng kết công tác tài chính ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2017, mục tiêu nhiệm vụ năm 2018.

Năm 2017 mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn ngành, kết quả thu năm 2017 trên địa bàn đã hoàn thành vượt mức so với dự toán được Bộ Tài chính, HĐND và UBND tỉnh giao.

- Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2017 là 3.273.249 triệu đồng, đạt 103,62% so với dự toán và bằng 112,35% so cùng kỳ năm 2016. Có 08/16 khoản thu, sắc thuế đạt khá so với tiến độ dự toán.

- Ước tổng chi ngân sách địa phương 7.587.966 triệu đồng, đạt 105,9% so với dự toán, bằng 118,6% so cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển ước thực hiện thanh toán khối lượng đầu tư XDCB năm 2017 là 1.667.260 triệu đồng, đạt 104,7% so với dự toán, bằng 105,6% so với cùng kỳ. Chi thường xuyên ước thực hiện năm 2017 là 5.246.796 triệu đồng, đạt 107,7% so với dự toán, bằng 119,0% so với cùng kỳ năm 2016.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính ngân sách 2017 vẫn còn một số khó khăn tồn tại, như: thu ngân sách vẫn còn số nợ đọng thuế, chỉ tiêu thuế ngoài quốc doanh đạt thấp.

Về chi ngân sách cũng có một số khó khăn như thu ngân sách tăng thu nhưng không đảm bảo nhu cầu, tăng chi, buộc một số khoản chi không thực sự cấp bách buộc phải cắt giảm.

Hội nghị cũng đã được nghe ý kiến phát biểu những khó khăn vướng mắc và một số đề xuất của các huyện, thành phố cũng như ý kiến tham gia của các sở, ngành tham dự hội nghị. Đồng chí Nguyễn Văn Tuấn – Giám đốc Sở Tài chính đã phát biểu tiếp thu các ý kiến đề xuất, đồng thời trừ ngay một số đề xuất thuộc thẩm quyền xử lý của các huyện, thành phố.

Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Trương Duy Hải cho rằng ngành Tài chính đã có những nỗ lực rất đáng ghi nhận về công tác quản lý Tài chính ngân sách. Bên cạnh những kết quả đạt được, Phó Chủ tịch đề nghị các ngành, các cấp cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong năm 2018.

Cũng tại buổi hội nghị tổng kết, Sở Tài chính đã trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích, góp phần xây dựng và phát triển ngành Tài chính Việt Nam.

Một số hình ảnh hội nghị tổng kết công tác Tài chính ngân sách 2017:

DSC05479.JPG

DSC05456.JPG

Đ/c Nguyễn Thị Yến – Phó Giám đốc Sở Tài chính thông qua báo cáo Tổng kết công tác quản lý tài chính – ngân sách năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018

DSC05459.JPG

DSC05441.JPG

DSC05443.JPG

DSC05444.JPG

DSC05446.JPG

DSC05485.JPG

20180401.jpg

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trương Duy Hải trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích góp phần xây dựng và phát triển Tài chính Việt Nam

DSC05477.JPG

Giám đốc Sở Tài chính Nguyễn Văn Tuấn trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích góp phần xây dựng và phát triển Tài chính Việt Nam

                                                                                          Võ Hồng Pho Em (THTK)





05/01/2018 4:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016 của tỉnh Bến TreQuyết định số 39/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016 của tỉnh Bến Tre
Quyết định số 39/QĐ-UBND ngày 05 tháng 01 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc công bố công khai quyết toán ngân sách nhà nước năm 2016 của tỉnh Bến Tre

​Xem chi tiết nội dung Quyết định số 39/QĐ-UBND, 39_1.PDF

17/01/2018 2:00 CHĐã ban hành
Thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, mức phụ cấp trách nhiệm đối với chức danh kế toán trưởngThẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, mức phụ cấp trách nhiệm đối với chức danh kế toán trưởng
Bộ Nội vụ vừa ban hành Thông tư số 04/2018/TT-BTC ngày 27 tháng 03 năm 2018 hướng dẫn về thẩm quyền, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, thay thế và phụ cấp trách nhiệm công việc của kế toán trưởng, phụ trách kế toán của các đơn vị kế toán trong lĩnh vực kế toán nhà nước.

KTT.jpg

Theo đó, Thông tư quy định người được bổ nhiệm chức danh kế toán trưởng ở các cơ quan, đơn vị sau đây được hưởng mức phụ cấp trách nhiệm hằng tháng 0,2 so với mức lương cơ sở:

1. Cơ quan có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước các cấp (Kho bạc nhà nước, cơ quan thuế, cơ quan hải quan);

2. Đơn vị kế toán ngân sách và tài chính xã, phường, thị trấn;

3. Cơ quan nhà nước;

4. Đơn vị sự nghiệp công lập;

5. Tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước;

6. Ban quản lý dự án có tư cách pháp nhân do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thành lập;

7. Cơ quan, tổ chức quản lý quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước;

8. Các tổ chức được Nhà nước cấp vốn để tổ chức hoạt động theo Mục tiêu chính trị - xã hội cụ thể.

Riêng đối với người được bổ nhiệm phụ trách kế toán quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 04/2018/TT-BNV hoặc người được bố trí làm phụ trách kế toán quy định tại Khoản 3 Điều 6 Thông tư số 04/2018/TT-BNV (trừ trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 11 Thông tư số 04/2018/TT-BNV) được hưởng phụ cấp trách nhiệm công việc hằng tháng 0,1 so với mức lương cơ sở.

Thông tư cũng quy định cụ thể về thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại chức danh kế toán trưởng đối với các cơ quan nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập; tổ chức, đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước có tổ chức bộ máy kế toán, như sau:

(1) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp huyện) bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng đơn vị dự toán cấp I thuộc địa phương quản lý, sau khi có ý kiến của cơ quan nội vụ và tài chính cùng cấp;

(2) Cấp có thẩm quyền bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng các đơn vị dự toán ngân sách, đơn vị sử dụng ngân sách, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên là cấp có thẩm quyền bổ nhiệm Phó Thủ trưởng đơn vị;

(3) Người đứng đầu đơn vị kế toán là đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư bổ nhiệm, bổ nhiệm lại kế toán trưởng.

Ngoài ra, đối với đơn vị kế toán phải bố trí kế toán trưởng nhưng chưa bổ nhiệm được ngay kế toán trưởng thì phải bố trí phụ trách kế toán theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 Nghị định số 174/2016/NĐ-CP./.

                                                                           Nhựt Trường (QLNS)






04/05/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/08/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm.Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/08/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm.
Thông tư số 85/2017/TT-BTC ngày 15/08/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định việc quyết toán tình hình sử dụng vốn đầu tư nguồn ngân sách Nhà nước theo niên độ ngân sách hằng năm.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 85/2017/TT-BTC, 85_2017_TT_BTC.PDF

05/10/2017 11:00 SAĐã ban hành
Sắp xếp, tinh gọn bộ máy chính quyền địa phươngSắp xếp, tinh gọn bộ máy chính quyền địa phương
Ngày 25/10/2017, Ban Chấp hành Trung ương Đảng ban hành Nghị quyết 18-NQ/TW về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả.

​Theo đó, các giải pháp nhằm sắp xếp tinh gọn bộ máy chính quyền địa phương bao gồm:

- Giảm số lượng đại biểu HĐND các cấp và giảm đại biểu HĐND công tác ở các cơ quan quản lý nhà nước; giảm số lượng phó chủ tịch HĐND cấp tỉnh, cấp huyện từ nhiệm kỳ 2021 – 2026;

- Ban hành khung số lượng các cơ quan trực thuộc HĐND, UBND cấp tỉnh, cấp huyện và khung số lượng cấp phó của các cơ quan này;

- Hợp nhất văn phòng HĐND, văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội và văn phòng UBND cấp tỉnh thành một văn phòng;

- Sắp xếp, kiện toàn, sáp nhập các đơn vị hành chính, các thôn, tổ dân phố chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định.

Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 18-NQ/TW, Nghi_quyet_18_NQ_TW.pdf

13/11/2017 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trịThông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị
Ngày 29 tháng 3 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 58/2016/TT-BTC Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp.

​Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 5 năm 2016 và thay thế Thông tư số 68/2012/TT-BTC ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính quy định việc đấu thầu để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân.

Xem nội dung Thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/3/2016 Quy định chi tiết việc sử dụng vốn nhà nước để mua sắm nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, Thong_tu_58_2016_TT_BTC.pdf

Tập tin đính kèm, Thong_tu_58_2016_TT_BTC.rar

13/04/2016 9:00 SAĐã ban hành
Quy định mới về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018Quy định mới về mức chi đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức năm 2018
Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 36/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

DT.jpg

Theo đó, Thông tư số 36/2018/TT-BTC áp dụng đối với các đối tượng: (1) Cán bộ trong các cơ quan nhà nước; (2) Công chức, công chức thực hiện chế độ tập sự trong các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương; ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp huyện); công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã); công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý đơn vị sự nghiệp công lập; (3) Sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sỹ quan, chiến sỹ, công nhân, viên chức trong các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân; (4) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, làng, ấp, bản, buôn, sóc, tổ dân phố ở phường, thị trấn; (5) Viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập.

Mức chi đào tạo CBCC trong nước

Thông tư quy định một số mức chi như sau:

a) Kinh phí đào tạo CBCC ở trong nước được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ quan, đơn vị quản lý CBCC và được sử dụng để chi cho các nội dung sau:

- Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo hoá đơn của cơ sở đào tạo nơi CBCC được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết;

- Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Căn cứ khả năng ngân sách được giao, căn cứ vào chứng từ, hóa đơn hợp pháp thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc cho đối tượng được cử đi đào tạo cho phù hợp.

b) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho cán bộ, công chức, viên chức trong những ngày đi tập trung học tại cơ sở đào tạo (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):

Căn cứ địa điểm tổ chức lớp học và khả năng ngân sách, các cơ quan, đơn vị cử cán bộ, công chức, viên chức đi học sử dụng từ nguồn kinh phí chi thường xuyên và nguồn kinh phí khác của mình để hỗ trợ cho CBCC được cử đi đào tạo các khoản chi phí nêu trên đảm bảo nguyên tắc: Các khoản chi hỗ trợ này không vượt quá mức chi hiện hành của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

c) Chi hỗ trợ các cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số được cử đi đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc; kinh phí hỗ trợ cán bộ, công chức là nữ, là người dân tộc thiểu số bố trí trong dự toán chi thường xuyên của cơ quan, đơn vị quản lý cán bộ, công chức.

Mức chi bồi dưỡng CBCC trong nước

Thông tư quy định một số nội dung chi như sau:

a) Chi thù lao giảng viên, báo cáo viên:

Mức chi thù lao tối đa: 2.000.000 đồng/người/buổi (một buổi giảng được tính bằng 4 tiết học);

Đối với giảng viên nước ngoài: Tuỳ theo mức độ cần thiết các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định việc mời giảng viên nước ngoài.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thì số giờ giảng vượt định mức được thanh toán theo quy định hiện hành về chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 07/2013/TTLT-BGDĐT-BNV-BTC ngày 08/3/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương dạy thêm giờ đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập.

Trường hợp các giảng viên này được mời tham gia giảng dạy tại các lớp học do các cơ sở đào tạo khác tổ chức thì vẫn được hưởng theo chế độ thù lao giảng viên theo quy định.

b) Phụ cấp tiền ăn cho giảng viên:

Tuỳ theo địa điểm, thời gian tổ chức lớp học, các cơ quan, đơn vị được giao chủ trì tổ chức các khoá đào tạo, bồi dưỡng CBCC quyết định chi phụ cấp tiền ăn cho giảng viên phù hợp với mức chi phụ cấp lưu trú được quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

c) Chi phí thanh toán tiền phương tiện đi lại, tiền thuê phòng nghỉ cho giảng viên:

Trường hợp cơ quan, đơn vị không bố trí được phương tiện, không có điều kiện bố trí chỗ nghỉ cho giảng viên mà phải đi thuê thì được chi theo mức chi quy định hiện hành tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và văn bản của Bộ, ngành, địa phương hướng dẫn thực hiện Thông tư số 40/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính.

d) Chi dịch thuật:

Thực hiện mức chi dịch thuật hiện hành quy định tại Thông tư số 01/2010/TT-BTC ngày 06 tháng 01 năm 2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước.

đ) Chi nước uống phục vụ lớp học: Áp dụng mức chi nước uống tổ chức các cuộc hội nghị theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị.

e) Chi ra đề thi, coi thi, chấm thi:

Áp dụng mức chi ra đề thi, coi thi, chấm thi tại Thông tư liên tịch số 66/2012/TTLT/BTC-BGDDT ngày 26/4/2012 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về nội dung, mức chi, công tác quản lý tài chính thực hiện xây dựng ngân hàng câu trắc nghiệm, tổ chức các kỳ thi phổ thông, chuẩn bị tham gia các kỳ thi Olympic quốc tế và khu vực.

Riêng đối với các giảng viên chuyên nghiệp làm nhiệm vụ giảng dạy trong các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, thực hiện quy đổi thời gian ra giờ chuẩn theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BNV ngày 08 tháng 01 năm 2018 của Bộ Nội vụ về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

g) Chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc:

Căn cứ khả năng nguồn kinh phí, căn cứ số lượng học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc của từng lớp, cơ sở đào tạo được quyết định chi khen thưởng cho học viên đạt loại giỏi, loại xuất sắc theo mức tối đa không quá 200.000 đồng/học viên.

h) Chi hỗ trợ một phần tiền ăn cho học viên trong thời gian đi học tập trung; chi hỗ trợ chi phí đi lại từ cơ quan đến nơi học tập (một lượt đi và về; nghỉ lễ; nghỉ tết); chi thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ cho học viên trong những ngày đi học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng (trong trường hợp cơ sở bồi dưỡng và đơn vị tổ chức bồi dưỡng xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ):

i) Các khoản chi phí theo thực tế phục vụ trực tiếp lớp học:

- Chi thuê hội trường, phòng học; thuê thiết bị, dụng cụ phục vụ giảng dạy (đèn chiếu, máy vi tính, thiết bị khác....);

- Chi mua, in ấn giáo trình, tài liệu trực tiếp phục vụ lớp học (không bao gồm tài liệu tham khảo); chi in và cấp chứng chỉ;

- Chi tiền thuốc y tế thông thường cho học viên;

k) Chi phí tổ chức cho học viên đi khảo sát, thực tế:

- Chi trả tiền phương tiện đưa, đón học viên đi khảo sát, thực tế: Theo hợp đồng, chứng từ chi thực tế;

- Hỗ trợ một phần tiền ăn, tiền nghỉ cho học viên trong những ngày đi thực tế: Do Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quyết định mức hỗ trợ phù hợp với mức chi công tác phí quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị và phải bảo đảm trong phạm vi dự toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được giao.

l) Chi biên soạn chương trình, tài liệu bồi dưỡng mới; chi chỉnh sửa, bổ sung cập nhật chương trình, tài liệu bồi dưỡng:

Căn cứ quy định tại Thông tư số 123/2009/TT-BTC ngày 17/06/2009 của Bộ Tài chính quy định nội dung, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, các cơ quan, đơn vị chủ trì biên soạn chương trình, giáo trình quyết định mức chi cho phù hợp với từng chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

m) Chi hoạt động quản lý trực tiếp các lớp bồi dưỡng CBCC của các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc các cơ quan, đơn vị được giao nhiệm vụ mở lớp đào tạo, bồi dưỡng:

Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng hoặc cơ quan tổ chức lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC được phép trích tối đa không quá 10% trên tổng kinh phí của mỗi lớp học và được tính trong phạm vi nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được phân bổ để chi phí cho các nội dung chi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư này;

Kinh phí phục vụ quản lý lớp học không chi hết, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng được chủ động sử dụng cho các nội dung khác có liên quan phục vụ nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng CBCC. Cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, cơ quan tổ chức lớp bồi dưỡng CBCC có trách nhiệm quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ về định mức chi quản lý và sử dụng khoản kinh phí quản lý lớp học đảm bảo phù hợp với quy định hiện hành của Nhà nước.

n) Chi các hoạt động phục vụ trực tiếp công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC của các Bộ, cơ quan trung ương, địa phương theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Thông tư này:

- Chi tổ chức các cuộc họp, hội thảo, hội nghị; chi đi công tác để kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo, bồi dưỡng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi hội nghị;

- Chi điều tra, khảo sát xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng: Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 109/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hiện các cuộc điều tra thống kê, Tổng điều tra thống kê quốc gia;

- Chi văn phòng phẩm, các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng CBCC: Căn cứ chứng từ chi hợp pháp, hợp lệ theo quy định hiện hành.

Mức chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài

Thông tư quy định đối với địa phương: Căn cứ nội dung chi cho đào tạo, bồi dưỡng CBCC ở nước ngoài quy định tại khoản 4 Điều 4 Thông tư số 36/2018/TT-BTC, Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định chi theo Đề án đã được cấp có thẩm quyền của địa phương quyết định và sử dụng từ nguồn ngân sách đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của địa phương để thực hiện.

Mức chi đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Căn cứ nguồn lực tài chính bố trí cho công tác đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại cơ quan, đơn vị; căn cứ nội dung chi đào tạo, bồi dưỡng CBCC, viên chức quy định tại Điều 4 Thông tư này và mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với CBCC quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 36/2018/TT-BTC; thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập quyết định mức chi đào tạo, bồi dưỡng đối với viên chức phù hợp với quy định của pháp luật về cơ chế tài chính của đơn vị mình.

Ngoài ra, Thông tư cũng quy định thêm: đối với các lớp đào tạo, bồi dưỡng CBCC đã thực hiện theo kế hoạch được giao năm 2018, thì các cơ quan, đơn vị căn cứ quy định tại Thông tư này và chứng từ chi tiêu thực tế tại thời điểm Thông tư có hiệu lực để quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách năm 2018 đã được cấp có thẩm quyền giao.

Thông tư số 36/2018/TT-BTC có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2018 và bãi bỏ Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/09/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước./.

                                                       Nhựt Trường (QLNS)



27/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211