Skip Ribbon Commands
Skip to main content

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện - Tin Chính phủ
 
Thông tư 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính 
 
Nghị định số 41/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán độc lập 
 
Thông tư số 55/2018/TT-BTC ngày 25/6/2018 V/v Sửa đổi, bổ sung một số điều của 07 Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định thu phí trong lĩnh vực tài nguyên, môi trường 
 
Ngày 12/6/2018, Quốc hội đã ban hành Luật số: 24/2018/QH14: Luật An ninh mạng. Luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 
 
Thông tư số 08/2018/TT-BNV ngày 28/6/2018 về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2018 đối với cán bộ xã đã nghỉ việc theo Quyết định 130-CP và 111-HĐBT. 
 
Nghị định số 93/2018/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định về quản lý nợ của chính quyền địa phương 
Nghị quyết số 28-NQ/TW ngày 23/05/2018 của Ban Chấp hành TW về cải cách chính sách bảo hiểm xã hội 
 
 
Ngày 30/3/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thay thế Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/09/2010 
 
Thông tư số 45/2018/TT-BTC ngày 07/5/2018 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại DN. 
Công văn số 9271/QLD-GT ngày 25/05/2018 của Cục Quản lý dược (Bộ Y tế) về việc đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương. 
 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trênThông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên
Thông tư số 99/2018/TT-BTC ngày 01/11/2018 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn lập báo cáo tài chính tổng hợp của đơn vị kế toán nhà nước là đơn vị kế toán cấp trên

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 99/2018/TT-BTC, 99_2018_TT_BTC.pdf

28/12/2018 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 7 năm 2018Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 7 năm 2018
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 7/2018 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 7/2018, Gia_vat_lieu_xay_dung_thang_7_nam_2018.PDF

15/08/2018 4:00 CHĐã ban hành
Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/06/2017 của Quốc hội.Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14 ngày 21/06/2017 của Quốc hội.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 6 năm 2017, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2018.

​Luật quy định không được cho mượn, sử dụng tài sản công vào mục đích cá nhân. Tuy nhiên, cơ quan Nhà nước có thể cho cơ quan Nhà nước khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội sử dụng chung hội trường, phương tiện vận tải theo đúng công năng của tài sản và được thu một khoản kinh phí để bù đắp chi phí trực tiếp liên quan đến vận hành tài sản. Đồng thời, cơ quan Nhà nước cũng được sử dụng nhà ở công vụ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu và tài sản công khác để khai thác theo quy định; việc quản lý, sử dụng số tiền thu được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Cũng theo Luật này, cơ quan Nhà nước được thuê tài sản phục vụ hoạt động khi chưa có tài sản hoặc còn thiếu tài sản so với tiêu chuẩn, định mức và trong các trường hợp: Nhà nước không có tài sản để giao; Sử dụng tài sản trong thời gian ngắn hoặc sử dụng không thường xuyên; Việc thuê tài sản hiệu quả hơn so với việc đầu tư xây dựng, mua sắm.

Tài sản công sẽ bị thu hồi trong các trường hợp: Trụ sở làm việc không sử dụng liên tục quá 12 tháng; Được Nhà nước giao trụ sở mới hoặc đầu tư xây dựng trụ sở khác để thay thế; Tài sản được sử dụng không đúng đối tượng, vượt tiêu chuẩn, định mức; sử dụng sai mục đích, cho mượn; Chuyển nhượng, bán, tặng cho, góp vốn, sử dụng tài sản để bảo đảm nghĩa vụ dân sự không đúng quy định; Tài sản đã được giao, được đầu tư xây dựng, mua sắm nhưng không còn nhu cầu sử dụng…

Xem chi tiết nội dung Luật số 15/2017/QH14, LUATQLTSCONG.pdf

19/07/2017 11:00 SAĐã ban hành
Nghị quyết số 70/2018/QH14 của Quốc hội : Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019Nghị quyết số 70/2018/QH14 của Quốc hội : Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019
Nghị quyết số 70/2018/QH14 của Quốc hội : Về dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 70/2018/QH14, 70_2018_QH14.pdf

28/12/2018 2:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn đăng nhập vào hệ thống M-Ofice khi ở nhàHướng dẫn đăng nhập vào hệ thống M-Ofice khi ở nhà
28/08/2014 9:00 SAĐã ban hành
Khai giảng lớp tập huấn kế toán ngân sách xã, phường KTXA 6.0 huyện Châu ThànhKhai giảng lớp tập huấn kế toán ngân sách xã, phường KTXA 6.0 huyện Châu Thành
Sáng ngày 26/11/2014 tại phòng máy Trường Chính trị tỉnh Bến Tre, Hội Kế toán tỉnh Bến Tre phối hợp với Trung tâm dữ liệu và triển khai CNTT tài chính tại Tp.HCM đã tổ chức lớp bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính-kế toán ngân sách xã, phường, thị trấn cho 22 học viên là cán bộ kế toán ngân sách xã, thị trấn trên địa bàn huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre.

lop ktxa 6.jpg

Đến tham dự lớp tập huấn có đồng chí Phan Tấn Phát, Ủy viên thường vụ BCH Hội Kế toán, Trưởng phòng Tin học; Đồng chí Nguyễn Trọng Trãi, Phó Giám đốc Trung tâm dữ liệu và triển khai CNTT tại Tp.HCM cùng kế toán chuyên quản ngân sách xã của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Châu Thành và cán bộ tài chính kế toán các xã, thị trấn.

Đồng chí Phan Tấn Phát thông báo khai mạc lớp tập huấn, đồng thời nhấn mạnh một số vấn đề cơ bản về ngân sách xã, những chuyên đề mà kế toán xã cần quan tâm để thực hiện đúng trong công tác chuyên môn của mình.

hinh 1.jpg

Khóa học diễn ra trong 3 ngày từ ngày 26/11/2014 đến ngày 28/11/2014. Tại đây, các học viên được hướng dẫn kỹ thuật cài đặt, sử dụng các tính năng, tiện ích của phần mềm kế toán ngân sách xã phiên bản 6.0 trong quá trình triển khai công tác kế toán, tài chính cấp xã như: Quy trình khi bắt đầu sử dụng phần mềm, quy trình hạch toán kế toán các nghiệp vụ thu chi ngân sách như: Thu tiền mặt, nộp tiền thu vào tài khoản Kho Bạc, thu bổ sung cân đối ngân sách xã, quy trình hạch toán lương và bảo hiểm…, Ngoài ra, các học viên cũng được hướng dẫn tìm hiểu chế độ kế toán, các văn bản quản lý nhà nước và các khoản huy động hợp pháp đối với cấp xã.

Thông qua lớp tập huấn giúp cho đội ngũ cán bộ kế toán, ngân sách xã trên địa bàn huyện Châu Thành nâng cao năng lực, trình độ, nghiệp vụ quản lý tài chính-kế toán ngân sách cho cán bộ chuyên quản ngân sách và ứng dụng phần mềm để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Từ đó, giúp cho chính quyền cấp cơ sở nhận thức được đầy đủ và trách nhiệm của mình trong việc quản lý, điều hành ngân sách đúng quy định, đáp ứng yêu cầu hoàn thành nhiệm vụ xử lý quyết toán cuối năm 2014 và phân khai dự toán Ngân sách nhà nước năm 2015./.

Một số hình ảnh lớp tập huấn kế toán ngân sách xã KTXA 6.0:

hinh 2.jpg

hinh 3.jpg

hinh 4.jpg

hinh 5.jpg
                                                                                                   Pho Em (P.TH)

16/12/2014 4:00 CHĐã ban hành
Tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020Tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020
Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2018 ban hành tiêu chí xã nông thôn mới kiểu mẫu giai đoạn 2018-2020.

NTM.jpg

Theo đó, xã được công nhận nông thôn mới kiểu mẫu là xã đã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao theo quy định và đáp ứng các tiêu chí sau:

Tiêu chí Sản xuất - Thu nhập - Hộ nghèo

- Tổ chức sản xuất: Có vùng sản xuất hàng hóa tập trung đối với các sản phẩm chủ lực của xã, đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, kinh doanh hiệu quả, thích ứng với biến đổi khí hậu; có ít nhất 02 hợp tác xã kiểu mới liên kết làm ăn có hiệu quả;

- Thu nhập bình quân đầu người của xã tại thời điểm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu phải cao hơn từ 1,5 lần trở lên so với thu nhập bình quân đầu người tại thời điểm được công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới;

- Không có hộ nghèo (trừ các trường hợp thuộc diện bảo trợ xã hội theo quy định, hoặc do tai nạn rủi ro bất khả kháng, hoặc do bệnh hiểm nghèo).

Tiêu chí Giáo dục - Y tế - Văn hóa:

- Tỷ lệ huy động trẻ đi học mẫu giáo đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ trẻ em 6 tuổi vào học lớp 1 đạt 100%; tỷ lệ trẻ em 11 tuổi hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học đạt từ 95% trở lên, số trẻ em 11 tuổi còn lại đều đang học các lớp tiểu học; tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt từ 95% trở lên;

- Trạm y tế xã có đủ điều kiện khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế; dân số thường trú trên địa bàn xã được quản lý, theo dõi sức khỏe đạt từ 90% trở lên. Tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt từ 95% trở lên;

- Có mô hình hoạt động văn hóa, thể thao tiêu biểu, thu hút từ 60% trở lên số người dân thường trú trên địa bàn xã tham gia. Mỗi thôn, bản, ấp có ít nhất 01 đội hoặc 01 câu lạc bộ văn hóa - văn nghệ hoạt động thường xuyên, hiệu quả.

Tiêu chí Môi trường:

- Tỷ lệ chất thải rắn được thu gom và xử lý theo đúng quy định đạt từ 90% trở lên; tỷ lệ rác thải sinh hoạt được phân loại, áp dụng biện pháp xử lý phù hợp đạt từ 50% trở lên;

- Có từ 60% trở lên số tuyến đường xã, thôn, bản, ấp có rãnh thoát nước và được trồng cây bóng mát hoặc trồng hoa, cây cảnh toàn tuyến;

- Có mô hình bảo vệ môi trường (hợp tác xã, tổ hợp tác, tổ, đội, nhóm tham gia thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, vệ sinh đường làng ngõ xóm và các khu vực công cộng; câu lạc bộ, đội tuyên truyền về bảo vệ môi trường) hoạt động thường xuyên, hiệu quả, thu hút được sự tham gia của cộng đồng;

- Có từ 90% trở lên số hộ chăn nuôi có chuồng trại chăn nuôi đảm bảo vệ sinh môi trường;

- 100% cơ sở sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện xử lý rác thải, nước thải đạt tiêu chuẩn và đảm bảo bền vững.

Tiêu chí An ninh trật tự - Hành chính công:

- Trong 03 năm liên tục trước năm xét, công nhận xã nông thôn mới kiểu mẫu, trên địa bàn xã: không có khiếu kiện đông người trái pháp luật; không có công dân thường trú ở xã phạm tội; tệ nạn xã hội được kiềm chế, giảm;

- Công khai minh bạch, đầy đủ các thủ tục hành chính, giải quyết thủ tục hành chính cho các tổ chức, công dân đảm bảo có hiệu quả; có mô hình điển hình về cải cách thủ tục hành chính hoạt động hiệu quả.

NTM2.jpg

Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ và thẩm quyền xét, công nhận, công bố xã nông thôn mới kiểu mẫu:

- Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố: Căn cứ quy định tại Quyết định số 2540/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét, công nhận và công bố địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, địa phương hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định cụ thể để phù hợp với điều kiện thực tế.

- Thẩm quyền xét công nhận và công bố: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xét, công nhận, công bố xã nông thôn mới kiểu mẫu.

Xem thêm chi tiết tại Quyết định số 691/QĐ-TTg ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ./.

                                                               Nhựt Trường (QLNS)




27/06/2018 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư liên tịch quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính.Thông tư liên tịch quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính.
Ngày 20 tháng 6 năm 2016, Liên bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành Thông tư liên tịch số 85/2016/TTLT-BTC-BCA quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính.

​Thông tư liên tịch này có hiệu lực kể từ ngày 05/8/2016 và thay thế Thông tư liên tịch số 148/1999/TTLT-BTC-BCA ngày 20/12/1999 của Bộ Tài chính và Bộ Công an về quan hệ phối hợp công tác bảo đảm an ninh, trật tự trong một số hoạt động thuộc lĩnh vực tài chính.

Xem Thông tư liên tịch quy định về phối hợp công tác bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trong lĩnh vực tài chính, 85_2016_TTLT_BTC_BCA.pdf

10/08/2016 2:00 CHĐã ban hành
Tập huấn hướng dẫn sử dụng chương trình Quản lý ngân sách 8.0 cho các cán bộ làm công tác quyết toán ngân sách của Sở Tài chính và các phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phốTập huấn hướng dẫn sử dụng chương trình Quản lý ngân sách 8.0 cho các cán bộ làm công tác quyết toán ngân sách của Sở Tài chính và các phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố
Từ ngày 29/05/2017 đến ngày 31/05/2017, Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Hỗ trợ kỹ thuật (Cục Tin học và Thống kê Tài chính – Bộ Tài chính) đã phối hợp với Sở Tài chính Bến Tre tổ chức lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng chương trình Quản lý ngân sách 8.0 cho các cán bộ làm công tác quyết toán ngân sách của Sở Tài chính và các phòng Tài chính – Kế hoạch các huyện, thành phố.

DSC04948.JPG

Đ/c Phan Tấn Phát – Trưởng phòng Tin học và Thống kê Sở Tài chính phát biểu khai mạc lớp tập huấn hướng dẫn sử dụng chương trình QLNS 8.0

Các học viên sẽ được đào tạo, hướng dẫn sử dụng chương trình QLNS 8.0 với những tính năng mới được cập nhật, chỉnh sửa như: Nhận số liệu tự động từ hệ thống TABMIS với tần suất theo ngày bao gồm các loại dữ liệu (dữ liệu dự toán, dữ liệu điều hành thu/chi, lệnh chi tiền...); quy trình trao đổi số liệu với các ứng dụng của ngành Tài chính như: Hệ thống danh mục dùng chung, Hệ thống trao đổi thông tin thu nộp thuế, chương trình Kế toán hành chính sự nghiệp IMAS, chương trình kế toán ngân sách và tài chính xã, chương trình tổng hợp quyết toán... quy trình nhận số liệu từ hệ thống TABMIS để tổng hợp báo cáo phục vụ công tác điều hành, quyết toán ngân sách.

Qua hai ngày nghiên cứu học tập công tác quyết toán ngân sách địa phương, các cán bộ làm công tác quyết toán của Sở Tài chính và phòng Tài chính - Kế hoạch các huyện, thành phố đáp ứng được mục đích yêu cầu đề ra:

- Nắm được các tính năng mới được cập nhật, chỉnh sửa trong chương trình QLNS 8.0

- Học viên nắm được quá trình nhận số liệu từ hệ thống TABMIS để tổng hợp báo cáo phục vụ công tác điều hành, quyết toán ngân sách.

- Học viên nắm được quy trình trích dẫn số liệu với các ứng dụng của ngành tài chính./.

Một số hình ảnh tập huấn:

DSC04945.JPG 

DSC04947.JPG 

DSC04950.JPG 

DSC04952.JPG 

DSC04953.JPG 

DSC04954.JPG 

DSC04955.JPG 

DSC04956.JPG 

DSC04957.JPG 

DSC04958.JPG 

DSC04959.JPG 

DSC04960.JPG 

DSC04961.JPG 

DSC04964.JPG 

DSC04965.JPG 

DSC04970.JPG 

DSC04971.JPG




07/06/2017 5:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàngThông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng
Thông tư số 07/2019/TT-BTC ngày 28/1/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định áp dụng chế độ ưu tiên trong việc thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 07/2019/TT-BTC, 07_2019_TT_BTC.pdf

28/02/2019 11:00 SAĐã ban hành
Thông tư 226/2016/TT-BTC về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thựcThông tư 226/2016/TT-BTC về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực
Ngày 11 tháng 11 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 226/2016/TT-BTC về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

​Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí chứng thực và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư liên tịch số 158/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 12 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký, chứng thực hợp đồng, giao dịch và điểm 7, điểm 8 khoản 4 Điều 1 Thông tư liên tịch số 115/2015/TTLT-BTC-BTP ngày 11 tháng 8 năm 2015 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 08/2012/TTLT-BTC-BTP.

Xem chi tiết Thông tư 226/2016/TT-BTC tại đây, Thong_tu_226_2016_TT_BTC.doc

08/12/2016 11:00 SAĐã ban hành
Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước.Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước.
Chỉ thị số 13/CT-TTg ngày 04/04/2017 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường sử dụng vật tư, hàng hóa sản xuất trong nước trong công tác đấu thầu các dự án đầu tư phát triển và hoạt động mua sắm thường xuyên sử dụng vốn Nhà nước.

​Xem chi tiết nội dung Chỉ thị số 13/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ, 13_CT_TTg.pdf

27/04/2017 9:00 SAĐã ban hành
 Triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 Triển khai thi hành Luật Bảo vệ môi trường năm 2014
Thực hiện công văn số 5387/UBND-KTN ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc triển khai Luật Bảo vệ môi trường năm 2014...
18/11/2014 5:00 CHĐã ban hành
Bộ Tài chính công bố 10 sự kiện nổi bật của ngành Tài chính năm 2012Bộ Tài chính công bố 10 sự kiện nổi bật của ngành Tài chính năm 2012

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 450/QĐ – TTTg ngày18/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2020. Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là xây dựng nền tài chính Quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài chính – tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội; huy động, quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong xã hội một cách hiệu quả, công bằng; cải cách hành chính đồng bộ, toàn diện, đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực của công tác quản lý, giám sát tài chính.

- Chiến lược nợ công giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

2. Thành công nổi bật trong xây dựng hệ thống pháp luật về tài chính

Trong năm 2012, Quốc hội thông qua Dự án Luật Quản lý thuế sửa đổi và nhiều Dự án Luật quan trọng trong lĩnh vực tài chính như Luật Dự trữ Quốc gia; Luật Thuế TNCN (sửa đổi); Luật Giá.  Bộ Tài chính cũng đã hoàn thành dự thảo Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí dự kiến Trình Quốc hội thông qua vào năm 2013.

3. Hoàn thành kế hoạch thu – chi NSNN năm 2012 theo dự toán Quốc hội quyết định

Hoàn thành kế hoạch thu - chi NSNN năm 2012 theo dự toán Quốc hội quy định, đảm bảo cân đối lớn của nền kinh tế. Thu ngân sách đạt và vượt dự toán. Tất cả các khoản chi ngân sách đều được đảm bảo, đặc biệt các khoản chi cho an sinh xã hội tăng trên 20%.Các chính sách tài khóa trong năm 2012 đã phát huy tác dụng với các giải pháp giãn thuế GTGT, giãn nợ thuế đối với các doanh nghiệp, cũng như các giải pháp giãn tiền sử dụng đất, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp, các biện pháp cải cách hành chính thuế được đẩy nhanh hơn… nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Đây có thể coi là thắng lợi kép trong điều hành kế hoạch thu – chi NSNN năm 2012.

4. Thực hiện quy hoạch hơn 26.000 chức danh cán bộ lãnh đạo các cấp (giai đoạn 2011 - 2015)
 

 

Hội nghị CBCC Bộ Tài chính năm 2012

Công tác quy hoạch cán bộ ngành Tài chính giai đoạn 2011 - 2015 đã được triển khai trong toàn ngành. Đến nay đã thực hiện việc quy hoạch xong hơn 26.000 chức danh cán bộ lãnh đạo trong toàn ngành; việc quy hoạch thực hiện đồng bộ từ trên xuống dưới; lấy quy hoạch cán bộ cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cán bộ cấp trên; quy hoạch cấp trên thúc đẩy quy hoạch cấp dưới. Việc quy hoạch theo hình thức này, vừa tạo nguồn cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, vừa tạo động lực thúc đẩy, phấn đấu vươn lên của cán bộ, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong sự phát triển của đội ngũ cán bộ và của ngành.

5. Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015”.
 

 

Bộ trưởng Vương Đình Huệ phát biểu chỉ đạo tại 
Hội thảo Tái cấu trúc TĐ Tài chính-Bảo Việt
Ngày 17/7/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 929/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015”. Một trong những vấn đề trọng tâm của ngành Tài chính trong giai đoạn này là Tái cấu trúc nền tài chính quốc gia được triển khai đồng bộ, quyết liệt trên nhiều phương diện: tái cấu trúc thị trường chứng khoán, bảo hiểm; cải cách DNNN, trọng tâm là Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước; tái cấu trúc đầu tư công; đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập;…

Đề án đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể, mà nhiệm vụ đầu tiên là phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hiện có theo 3 nhóm: DNNN nắm giữ 100% vốn điều lệ; DN cổ phần hóa mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và nhóm các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ kéo dài, không có khả năng khắc phục. Với mỗi nhóm DN, đề án cũng đã đưa ra quyết sách cụ thể.

Cũng theo Đề án, các DNNN sẽ phải thực hiện theo nguyên tắc thị trường việc thoái vốn nhà nước đã đầu tư vào ngành không phải kinh doanh chính hoặc không trực tiếp liên quan với ngành kinh doanh chính và hoàn thành trước 31/12/2015.

6. Trở lại vị trí thứ 2 trong Bảng xếp hạng về Công nghệ thông tin ở khối Bộ, ngành năm 2012.

Đây là kết quả do Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về công nghệ thông tin (CNTT) và Hội tin học Việt Nam công bố trong Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin-truyền thông Việt Nam (ICT Index) năm 2012).

Theo đó, ngành Tài chính đã triển khai thành công trên phạm vi toàn  quốc các Dự án hiện đại hoá công tác quản lý thu – chi ngân sách Nhà nước.

- Về công tác thu NSNN: Dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế thu nhập cá nhân; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Kê khai thuế điện tử qua mạng Internet. Việc áp dụng triển khai công nghệ tiên tiến, tổ chức theo mô hình xử lý tập trung trên phạm vi toàn  quốc đối với các dự án là sự kiện đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong công tác tin học hoá quản lý Thuế nói riêng và quản lý Tài chính nói chung.

- Về công tác chi NSNN: Dự án TABMIS chính thức được triển khai đồng bộ từ các cơ quan Tài chính/Kho bạc Nhà nước các cấp từ Trung ương đến địa phương. Việc triển khai TABMIS đã góp phần quan trọng để đạt được mục tiêu cải cách quản lý tài chính công của ngành Tài chính.

- Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị giao ban trực tuyến: Ngày 01/8/2012, tại trụ sở Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính Vương Đình Huệ đã chủ Hội nghị giao ban bằng hình thức truyền hình trực tuyến với 7 điểm cầu: trụ sở Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Học viện Tài chính, Văn phòng 2 tại TP. Hồ Chí Minh. Đây là một bước đột phá về ứng dụng CNTT trong việc cải cách thủ tục hành chính, tiết giảm chi phí, thời gian, tăng cường tính hiệu quả trong điều hành và thực thi nhiệm vụ.

- Ngày 22/3/2012, tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Tài chính Vương Đình Huệ và Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam Yasuaki Tanizaki đã ký kết khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 2,661 tỷ Yên của Chính phủ Nhật Bản dành cho Việt Nam để triển khai hệ thống thông quan hàng hóa tự động (VNACCS/VCIS). Sự kiện này mở ra, cơ hội lớn để Việt Nam thực hiện chiến lược hiện đại hóa hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại.

7. Thị trường trái phiếu ngày càng hoàn thiện về pháp lý và mở rộng về quy mô.

 

Khai trương phiên giao dịch năm 2012 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Trong năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành đầy đủ các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 01/2011/NĐ – CP, trong đó cho phép cơ chế tổ chức đấu thầu trái phiếu đa giá nhằm tăng tính cạnh tranh trong các phiên phát hành, là nền tảng để từng bước hình thành đường cong lãi suất chuẩn; tổ chức các phiên bảo lãnh phát hành theo quy trình dựng sổ, phù hợp với chuẩn mực quốc tế về bảo lãnh phát hành, rút ngắn thời gian đăng ký, niêm yết trái phiếu nhằm tăng thanh khoản trái phiếu... Công tác huy động vốn đạt được kết quả đáng khích lệ. Tổng mệnh giá khối lượng trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ phát hành đạt bằng 150% so với cùng kỳ năm 2011.

8. Ngành Thuế - Ngành Hải quan đối thoại với doanh nghiệp và Tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế.

 

Hội nghị đối thoại DN về thủ tục hành chính thuế, hải quan

Đây có thể coi là  hình thức kết nối hiệu quả giữa ngành Thuế, ngành Hải quan và người nộp thuế trong việc nắm bắt, tháo gỡ khó khăn nhằm thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ với cộng đồng doanh nghiệp và người dân.

- Ngày 01/11/2012, ngành Thuế đã ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam với 4 tiêu chí “Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới”. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế được chú trọng đổi mới. Đặc biệt là sáng kiến tổ chức “Tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế”.

- Tổng cục Hải quan đã phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức các hội nghị đối thoại doanh nghiệp tại 2 khu vực phía Bắc (diễn ra tại Hà Nội) và phía Nam (tại TP.HCM). Các Cục hải quan địa phương cũng tổ chức thường xuyên các Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp.

9. Đề xuất nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.

Tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Bộ Tài chính đã đề xuất và được Chính phủ ban hành các Nghị quyết số 13; Nghị quyết số 29; Nghị quyết số 01 và mới đây nhất là Nghị quyết chuyên đề về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. Các Nghị quyết đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội với nhiều giải pháp thiết thực về chính sách tài chính nhằm tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh gắn với hỗ trợ phát triển thị trường nhưng vẫn nhất quán trong việc thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, từng bước thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.

10. Hợp tác tuyên truyền và phổ biến thông tin về lĩnh vực Tài chính

 

Bộ Tài chính ký Thỏa thuận phối hợp tuyên truyền với các cơ quan thông tấn báo chí

- Bộ Tài chính đã ký thỏa thuận hợp tác tuyên truyền và phổ biến thông tin về lĩnh vực tài chính với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và Báo Nhân Dân. Việc ký thỏa thuận nhằm triển khai có hiệu quả hoạt động tuyên truyền và phổ biến thông tin về chính sách tài chính. Giúp các cơ quan báo chí thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định của pháp luật và các quy định hiện hành; định hướng dư luận về công tác điều hành chính sách tài chính và hoạt động của ngành Tài chính.

- Bộ Tài chính đã phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức các Khóa bồi dưỡng kiến thức tài chính cho đối tượng là phóng viên cơ quan thông tấn báo chí, tạo điều kiện giúp các phóng viên nắm được các thông tin cơ bản về một số lĩnh vực tài chính quan trọng; Tổ chức Khoá bồi dưỡng về Quan hệ công chúng (PR) trong các cơ quan thuộc Chính phủ cho cán bộ lãnh đạo các cấp của Bộ Tài chính nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng trong công tác phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí.

DTH tổng hợp. Ảnh: HMT

22/08/2014 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 36/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chứcThông tư số 36/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Ngày 30/3/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 36/2018/TT-BTC Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thay thế Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/09/2010

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 36/2018/TT-BTC, 36.2018.TT.BTC.pdf

27/06/2018 11:00 SAĐã ban hành
Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại Hội nghị tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017
Ngày 16 tháng 10 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã chủ trì Hội nghị trực tuyến tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017.

Untitled.jpg

Tham dự Hội nghị tại điểm cầu Chính phủ có các Phó Thủ tướng: Vương Đình Huệ, Vũ Đức Đam; đại diện lãnh đạo các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương; Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban chuyên gia tư vấn Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Tham dự Hội nghị tại các Điểm cầu tỉnh, thành phố có lãnh đạo các Ban chỉ đạo: Tây Bắc, Tây Nguyên, Tây Nam Bộ; Thường trực Tỉnh ủy, Thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Đoàn đại biểu quốc hội, Đảng ủy khối cơ quan, Đảng ủy khối doanh nghiệp; Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp tỉnh, Trưởng Ban đại diện Hội đồng quản trị cấp huyện, lãnh đạo các Sở, ban, ngành, lãnh đạo chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội cấp tỉnh và các tập thể, cá nhân tiêu biểu.

Sau khi nghe Báo cáo tổng kết 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội giai đoạn 2002 - 2017 và các ý kiến tham luận tại Hội nghị, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đánh giá kết quả 15 năm thực hiện tín dụng chính sách xã hội như sau:

1. Giảm nghèo bền vững là chủ trương lớn của Đảng, Nhà nước và là sự nghiệp của toàn dân, mang tính nhân văn sâu sắc, thể hiện bản chất xã hội chủ nghĩa của Đảng và Nhà nước ta. Nhà nước đã có nhiều cơ chế, chính sách và bố trí nguồn lực đầu tư cải thiện đời sống của người nghèo, nhất là tại các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng cao, vùng đồng bào dân tộc thiểu số; trong đó, chính sách hỗ trợ vốn tín dụng cho người nghèo và các đối tượng chính sách là đặc biệt quan trọng và được tích cực triển khai.

Trải qua 15 năm thực hiện, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, sự vào cuộc của cấp ủy, chính quyền địa phương và đặc biệt là sự ủng hộ của nhân dân, tín dụng chính sách xã hội ngày càng phát triển lớn mạnh, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội thiết thực, tạo bước đột phá trong công tác giảm nghèo. Đã có trên 31,8 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn từ Ngân hàng Chính sách xã hội, với doanh số cho vay đạt 433.245 tỷ đồng; góp phần quan trọng vào việc giúp trên 4,5 triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho gần 3,4 triệu lao động, xây dựng trên 9,9 triệu công trình nước sạch và vệ sinh môi trường ở nông thôn, gần 105 nghìn căn nhà cho hộ gia đình vượt lũ vùng Đồng bằng sông Cửu Long, gần 528 nghìn căn nhà cho hộ nghèo và các hộ gia đình chính sách, trên 11 nghìn căn nhà phòng, tránh bão, lụt khu vực miền Trung; trên 112 nghìn lao động thuộc gia đình chính sách được vay vốn đi xuất khẩu lao động; trên 3,5 triệu lượt học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập,...

2. Mặc dù tình hình kinh tế của đất nước còn nhiều khó khăn nhưng Quốc hội, Chính phủ và các Bộ, ngành, địa phương luôn ưu tiên dành nguồn lực để tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội, cơ bản đáp ứng tương đối đủ và kịp thời nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách.

Ngân hàng Chính sách xã hội đã tập trung khai thác tốt các nguồn vốn từ thị trường được Nhà nước cấp bù lãi suất, vốn Nhà nước cấp để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, vốn ủy thác của các tổ chức, địa phương; đã chủ động thực hiện tốt việc nhận tiền gửi từ người nghèo nhằm tạo thói quen tích lũy và hỗ trợ người nghèo từng bước tiếp cận với dịch vụ ngân hàng.

Hoạt động tín dụng ngày càng hiệu quả, chất lượng tín dụng không ngừng được nâng lên. Nợ quá hạn thấp, tỷ lệ nợ quá hạn chỉ 0,81% thể hiện ý thức, trách nhiệm trả nợ của người vay và chất lượng hoạt động, phẩm chất cán bộ của Ngân hàng Chính sách xã hội.

Nhiều chương trình có ý nghĩa quan trọng đối với mục tiêu giảm nghèo bền vững đã được ban hành, thủ tục vay vốn được đơn giản hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận nguồn vốn ưu đãi.

3. Nhân tố quan trọng quyết định sự thành công của tín dụng chính sách xã hội trong thời gian qua là luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên của Đảng, các cấp, các ngành. Ban Bí thư Trung ương Đảng đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 chỉ đạo các cấp ủy Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội tập trung lãnh đạo, chỉ đạo nhằm phát huy vai trò và nâng cao hiệu quả của tín dụng chính sách xã hội. Các Bộ, ngành, địa phương ngày càng nhận thức rõ hơn về vai trò, vị trí của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội của địa phương. Nhiều địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội; đồng thời, nâng cao trách nhiệm trong việc thực thi, giám sát hoạt động tín dụng chính sách xã hội.

4. Mô hình tổ chức thực hiện tín dụng chính sách xã hội ngày càng được hoàn thiện, phù hợp với điều kiện, cấu trúc của hệ thống chính trị ở nước ta. Thông qua việc tham gia quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội, lãnh đạo các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội đã gắn kết các công việc chuyên môn của ngành, của địa phương với việc thực hiện các chương trình tín dụng chính sách, tham gia hoạch định các cơ chế, chính sách, thực hiện gắn kết trực tiếp, toàn diện hoạt động tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách, góp phần quan trọng quyết định hiệu quả tín dụng chính sách xã hội.

Thông qua hoạt động tín dụng chính sách xã hội, tham gia hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội vai trò, uy tín của Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên ngày càng được nâng lên, gắn bó mật thiết với quần chúng, đoàn viên, hội viên. Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội được xây dựng rộng khắp và phát huy hiệu quả tích cực với 10.974 điểm giao dịch tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, 187.151 Tổ Tiết kiệm và Vay vốn tại các thôn, bản, tạo nên hệ thống giao dịch thân thiện, gắn bó mật thiết với cộng đồng dân cư.

5. Ngân hàng Chính sách xã hội đã thực hiện hiệu quả phương thức quản lý tín dụng chính sách xã hội thông qua việc phân công trách nhiệm của chính quyền cơ sở trong việc xác định đối tượng thụ hưởng chính sách; thực hiện dân chủ, công khai hoạt động tín dụng chính sách trong cộng đồng dân cư; kết hợp sự tham gia của 4 tổ chức chính trị - xã hội với vai trò vừa là người giám sát xã hội vừa làm ủy thác một số công việc trong quy trình nghiệp vụ tín dụng chính sách.

6. Thông qua hoạt động tín dụng chính sách xã hội đã khắc phục các hạn chế của các chính sách hỗ trợ cho không, tạo chuyển biến cơ bản về nhận thức của người nghèo để vươn lên thoát nghèo và làm giàu chính đáng, góp phần đẩy lùi tệ nạn cho vay nặng lãi, giảm thiểu bất ổn xã hội, nhất là ở khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa.

Untitled 1.jpg

Với những thành tích đã đạt được nêu trên, thay mặt lãnh đạo Đảng, Nhà nước Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc biểu dương, đánh giá cao Hội đồng quản trị, Ban đại diện Hội đồng quản trị các cấp và toàn thể cán bộ, nhân viên Ngân hàng Chính sách xã hội về sự nỗ lực phấn đấu, làm việc và những kết quả đạt được trong suốt 15 năm qua, đóng góp quan trọng cho sự nghiệp xóa đói, giảm nghèo hướng đến phát triển bền vững của đất nước.

Bên cạnh đó, để định hướng phát triển tín dụng chính sách xã hội trong thời gian tới, Thủ tướng chính phủ chỉ đạo như sau:

- Ngân hàng Chính sách xã hội cần tiếp tục phát triển theo hướng ổn định, bền vững, hỗ trợ người nghèo và các đối tượng chính sách khác vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện có hiệu quả các chính sách giảm nghèo, an sinh xã hội và xây dựng nông thôn mới; không ngừng nâng cao chất lượng các sản phẩm, dịch vụ, đẩy mạnh áp dụng công nghệ hiện đại, đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ nhằm tạo thuận lợi nhất cho người nghèo và các đối tượng chính sách trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội. Đội ngũ cán bộ làm tín dụng chính sách nhất thiết phải gần dân, sát dân, nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của người dân để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của người vay vốn.

- Các Bộ, ngành, địa phương tích cực, chủ động thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22 tháng 11 năm 2014 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội và Quyết định số 401/QĐ-TTg ngày 14 tháng 3 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ về Kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị; kịp thời chủ động xem xét, giải quyết các đề xuất, kiến nghị để nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo điều kiện cho Ngân hàng Chính sách xã hội phát triển ổn định và bền vững.

- Các Bộ, ngành chủ động nghiên cứu, đề xuất các giải pháp tăng cường nguồn lực, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của tín dụng chính sách xã hội:

+ Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo chức năng, nhiệm vụ được giao có các giải pháp tăng cường nguồn lực cho Ngân hàng Chính sách xã hội để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu vay vốn của người nghèo và các đối tượng chính sách: bố trí cấp đủ vốn điều lệ theo quy định, vốn đầu tư trung hạn, vốn ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình tín dụng chính sách xã hội, vốn vay dài hạn, lãi suất thấp, vốn trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh... để đảm bảo nguồn vốn cho vay người nghèo và các đối tượng chính sách.

+ Các Bộ, ngành, Ngân hàng Chính sách xã hội thường xuyên nghiên cứu kiến nghị từ các địa phương và tình hình thực tế để kịp thời báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh chính sách tín dụng, đối tượng, mức cho vay...đảm bảo phù hợp với thực tế, khả năng của ngân sách Nhà nước, đáp ứng cơ bản nhu cầu vốn tín dụng của người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

- Để thực hiện tốt chủ trương xã hội hóa nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội, đề nghị các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội, hội, hiệp hội, tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước ủy thác vốn, đóng góp vốn tự nguyện không hoàn lại thông qua Ngân hàng Chính sách xã hội để chung tay tạo lập nguồn vốn cho người nghèo và các đối tượng chính sách vay vốn ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo lập đời sống.

- Các cấp ủy, chính quyền địa phương các cấp tiếp tục nhận thức sâu sắc hơn về vai trò, vị trí của tín dụng chính sách xã hội trong việc thực hiện mục tiêu giảm nghèo bền vững, giải quyết việc làm, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội của địa phương một cách bền vững, trong đó tập trung vào một số nội dung sau:

+ Tiếp tục quan tâm bố trí vốn ủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn, đặc biệt là những địa phương chưa bố trí vốn ủy thác tương xứng với tiềm năng kinh tế của địa phương;

+ Tích cực hỗ trợ về cơ sở vật chất, địa điểm, trang thiết bị, phương tiện làm việc nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Ngân hàng Chính sách xã hội;

+ Thường xuyên rà soát, thống kê, xác nhận đúng các đối tượng thuộc diện được thụ hưởng tín dụng chính sách, tạo điều kiện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn kịp thời;

+ Chỉ đạo thực hiện tốt công tác khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm; định hướng sản xuất cây trồng, vật nuôi giúp người nghèo và các đối tượng chính sách sử dụng vốn vay hiệu quả, thoát nghèo bền vững.

- Các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện tốt hơn nữa những công việc đã được Ngân hàng Chính sách xã hội ủy thác, bảo đảm việc cho vay đúng chính sách, đúng đối tượng; giúp người nghèo và các đối tượng chính sách sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, cải thiện được đời sống và có nguồn trả nợ.

- Các Bộ, ngành, Ngân hàng Chính sách xã hội nghiên cứu; có giải pháp tín dụng chú trọng hỗ trợ khởi nghiệp, nhất là đối với phụ nữ và thanh niên ở khu vực nông thôn, hỗ trợ hình thành chuỗi liên kết, chuỗi sản xuất - tiêu thụ, ứng dụng khoa học, công nghệ, cải thiện năng lực sản xuất, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân.

- Ngân hàng Chính sách xã hội phát huy những thành công, kinh nghiệm đã đạt được, tiếp tục đồng hành, nắm bắt kịp thời tâm tư nguyện vọng của người dân; không ngừng củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng; tăng cường kiểm tra, giám sát hoạt động cho vay, thu nợ, bảo đảm giảm thiểu rủi ro; chú trọng đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực cho cán bộ, phát huy tốt vai trò nhận ủy thác của các tổ chức chính trị-xã hội.

                                                                              Nhựt Trường (QLNS)



10/11/2017 11:00 SAĐã ban hành
Công văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chínhCông văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính
Công văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 973/STC-TCHCSN, 973.pdf

Đính kèm Thông tư số 06/2019/TT-BTC, 06_2019_TT_BTC.pdf


28/03/2019 5:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 12 năm 2018Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 12 năm 2018
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 12/2018 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 12/2018, 5354_1.PDF

31/01/2019 1:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 01 năm 2019
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 01/2019, tại đây

19/02/2019 2:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg về việc ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg về việc ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020
Ngày 08 tháng 8 năm 2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg về việc ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Thực hiện chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý tại các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ về Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với các huyện nghèo (sau đây gọi là Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP); xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn theo Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Chính phủ về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011 đến năm 2020 (sau đây gọi là chính sách trợ giúp pháp lý).
2. Thực hiện vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình cho người được trợ giúp pháp lý theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý trong trường hợp địa phương chưa tự cân đối ngân sách (ngoài địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn) không thể bảo đảm chi trả cho các vụ việc này (sau đây gọi là hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng).

Điều 2. Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp dụng
1. Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp dụng chính sách trợ giúp pháp lý: Người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số và người được trợ giúp pháp lý khác theo quy định của pháp luật về trợ giúp pháp lý sinh sống tại các địa bàn sau đây:
a) Huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP;
b) Các xã nghèo không thuộc các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP, bao gồm:
- Xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu;
- Xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo;
c) Thôn, bản đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc miền núi không thuộc các xã nghèo quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này (sau đây gọi là thôn, bản đặc biệt khó khăn).
2. Đối tượng thụ hưởng và địa bàn áp dụng hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng: Người được trợ giúp pháp lý theo pháp luật về trợ giúp pháp lý ở các địa phương chưa tự cân đối ngân sách (ngoài địa bàn huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn).

Xem nội dung Quyết định số 32/2016/QĐ-TTg về việc ban hành chính sách trợ giúp pháp lý cho người nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các huyện nghèo, xã nghèo, thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2016-2020 và hỗ trợ vụ việc tham gia tố tụng có tính chất phức tạp hoặc điển hình, Quyet_dinh_32_2016_QD_TTg.pdf

30/08/2016 5:00 CHĐã ban hành
Công văn số 454/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ : Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh Công văn số 454/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ : Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh
Công văn số 454/TB-VPCP của Văn phòng Chính phủ : Kết luận của Thủ tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về xây dựng dự thảo Nghị quyết của Chính phủ về một số nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2019

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 454/TB-VPCP, 454_TB_VPCP.pdf

28/12/2018 3:00 CHĐã ban hành
Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2013, trừ các quy định liên quan đến việc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính do Tòa án nhân dân xem xét, quyết định thì có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2014.

​Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 20 tháng 6 năm 2012.

Xem nội dung Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20 tháng 6 năm 2012 của Quốc hội, Luat_xu_ly_vi_pham_hanh_chinh_15_2012_QH13.pdf

Tập tin đính kèm, Luat_xu_ly_vi_pham_hanh_chinh_15_2012_QH13.rar

20/04/2016 11:00 SAĐã ban hành
Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 11 năm 2014Chính phủ họp phiên thường kỳ tháng 11 năm 2014
Ngày 01 tháng 12 năm 2014, dưới sự chủ trì của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, Chính phủ đã họp phiên thường kỳ tháng 11 để đánh giá tình hình phát triển kinh tế- xã hội tháng 11 và 11 tháng đầu năm 2014; quyết định một số nội dung liên quan đến việc hoán đổi ngày nghỉ lễ, Tết và đóng góp ý kiến cho các dự thảo Luật trước khi trình Quốc hội xem xét.

chinh phu hop 11.jpg

Phát biểu tại phiên họp, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đánh giá tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 và 11 tháng tiếp tục đạt kết quả tích cực trên các lĩnh vực. Kinh tế vĩ mô ổn định tốt hơn, lạm phát được kiểm soát, chỉ số giá tiêu dùng tăng ở mức thấp. Tăng trưởng tín dụng tiếp tục cải thiện; tỷ giá, thị trường ngoại hối ổn định. Xuất khẩu duy trì đà tăng trưởng cao, trong đó xuất khẩu khu vực doanh nghiệp trong nước có tốc độ tăng cao hơn so với cùng kỳ. Sản xuất công nghiệp, nhất là công nghiệp chế biến, chế tạo tăng cao. Sản xuất nông nghiệp đạt kết quả khá. Khách quốc tế đến Việt Nam tiếp tục tăng. Tổng mức bán lẻ hàng hóa, dịch vụ tăng cao. Giải ngân vốn ODA, vốn vay ưu đãi và vốn FDI thực hiện đạt khá. Tiến độ thu ngân sách nhà nước đạt cao và cơ bản hoàn thành kế hoạch đề ra. Hoạt động sản xuất, kinh doanh có dấu hiệu khởi sắc. Nhiều vụ buôn lậu, gian lận thương mại, buôn bán trái phép ma túy đã được bắt giữ. Các lĩnh vực lao động, việc làm, y tế, thể thao, văn hóa... được quan tâm chỉ đạo. Các chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội được bảo đảm thực hiện. Công tác cải cách hành chính tiếp tục được đẩy mạnh. An ninh quốc phòng được giữ vững, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm. Công tác đối ngoại đạt nhiều kết quả quan trọng.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả tích cực đã đạt được, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng cũng cho rằng tình hình kinh tế - xã hội vẫn còn tồn tại một số hạn chế, khó khăn như: tình trạng buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại vẫn còn nhiều, gây khó khăn cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, làm méo mó thị trường; đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng bị thiên tai còn nhiều khó khăn; các tệ nạn xã hội, tội phạm, tình hình cháy nổ, tình trạng cháy rừng và chặt phá rừng còn diễn ra phức tạp. Mặt khác, tình hình kinh tế thế giới và khu vực có nhiều bất ổn, giá dầu thô thế giới giảm mạnh và được dự báo tiếp tục xu hướng giảm từ nay đến cuối năm 2015 sẽ tác động tới phát triển kinh tế của nước ta.

Để hoàn thành các chỉ tiêu Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra năm 2014 với kết quả cao nhất, tạo tiền đề cho việc thực hiện các mục tiêu của năm 2015, Chính phủ yêu cầu các Bộ, cơ quan, địa phương tiếp tục tập trung thực hiện quyết liệt, đồng bộ, có hiệu quả các nhiệm vụ, giải pháp đề ra theo Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 và các Nghị quyết của phiên họp Chính phủ thường kỳ, khẩn trương triển khai thực hiện Nghị quyết của Quốc hội khóa XIII kỳ họp thứ 8 về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2015, trong đó tập trung thực hiện một số nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Ngân hàng Nhà nước Việt Nam điều hành chính sách tiền tệ linh hoạt, phù hợp với các cân đối vĩ mô của nền kinh tế; nghiên cứu, xem xét tiếp tục điều chỉnh giảm mặt bằng lãi suất cho vay trung và dài hạn, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng. Bảo đảm dự trữ ngoại tệ, đáp ứng kịp thời nhu cầu về ngoại tệ trong dịp cuối năm. Khẩn trương nghiên cứu, trình Chính phủ dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 53/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2013 để đổi mới cơ chế tài chính và nâng cao năng lực cho Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC). Kiên quyết tái cơ cấu hệ thống ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật, bảo đảm công khai và minh bạch.

- Bộ Kế hoạch và Đầu tư đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện và giải ngân các nguồn vốn đầu tư phát triển kế hoạch năm 2014, trong đó tiếp tục đẩy nhanh tiến độ giải ngân các dự án ODA, vốn vay ưu đãi và vốn FDI, phấn đấu hoàn thành kế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước và trái phiếu Chính phủ theo kế hoạch đề ra. Tăng cường thực hiện hiệu quả các giải pháp huy động mọi nguồn lực, khuyến khích đầu tư xã hội, góp phần tăng tổng cầu cho nền kinh tế. Đánh giá kết quả tình hình thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu giai đoạn 2011-2015 và đề xuất số lượng Chương trình mục tiêu giai đoạn 2016-2020, báo cáo Thủ tướng Chính phủ theo quy định.

- Bộ Tài chính tập trung chỉ đạo công tác thu ngân sách nhà nước, phấn đấu vượt dự toán thu ngân sách nhà nước năm 2014; đồng thời, nghiên cứu, tính toán phương án bảo đảm nguồn thu và cân đối ngân sách năm 2015 trong trường hợp giá dầu thô tiếp tục giảm; thực hiện đồng bộ các biện pháp chống thất thu thuế; xử lý nghiêm và công khai các hành vi trốn thuế, gian lận, chiếm đoạt thuế. Quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước, hạn chế tối đa việc bổ sung ngoài kế hoạch dự toán; công khai tình hình sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi cho đi công tác nước ngoài của các Bộ, cơ quan, địa phương. Tăng cường chỉ đạo công tác quản lý giá, thuế, phí, đặc biệt đối với những hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng thiết yếu trong dịp Tết Nguyên đán. Phối hợp tích cực trong việc thực hiện công tác phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, hàng kém chất lượng.

- Bộ Nội vụ và các Bộ, ngành, địa phương quán triệt thực hiện nghiêm chủ trương của Chính phủ không tăng thêm biên chế công chức, viên chức năm 2015, kể cả thành lập thêm tổ chức mới hoặc giao bổ sung nhiệm vụ mới (trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền lập thêm trường học, bệnh viện, mà không tự cân đối được biên chế, Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp Bộ Giáo dục - Đào tạo, Bộ Y tế thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét); chỉ tuyển dụng mới không quá 50% số biên chế nghỉ hưu và tinh giản, 50% còn lại trừ vào chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao năm 2015. Chủ động phối hợp, đôn đốc các Bộ, ngành, địa phương đẩy mạnh xây dựng Đề án xác định vị trí việc làm, tiêu chuẩn chức danh ngạch công chức chuyên ngành, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp để kịp thời ban hành đồng bộ, thống nhất. Khẩn trương đôn đốc các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thẩm định các hồ sơ đã được xác lập đề nghị phong tặng, truy tặng danh hiệu vinh dự Nhà nước "Bà mẹ Việt Nam anh hùng", tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ trong tháng 12 năm 2014.

Ngoài ra, Chính phủ cũng thống nhất với đề xuất của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc hoán đổi ngày nghỉ hằng tuần vào dịp nghỉ lễ, Tết năm 2015 đối với cán bộ, công chức, viên chức như sau:

- Thời gian nghỉ Tết Dương lịch: 04 ngày, từ ngày 01 đến hết ngày 4 tháng 01 năm 2015; đi làm bù vào ngày thứ Bảy 27 tháng 12 năm 2014.

- Thời gian nghỉ Tết Âm lịch: 09 ngày, từ ngày 15 đến hết ngày 23 tháng 02 năm 2015 (tức là từ ngày 27 tháng Chạp năm Giáp Ngọ đến hết ngày mùng 05 tháng Giêng năm Ất Mùi); đi làm bù vào ngày thứ Bảy 14 tháng 02 năm 2015.

- Thời gian nghỉ lễ Giỗ tổ Hùng Vương, Ngày chiến thắng 30 tháng 4 và Ngày quốc tế Lao động mùng 01 tháng 5: 06 ngày, từ ngày 28 tháng 4 đến hết ngày 03 tháng 5 năm 2015; đi làm bù vào ngày thứ Bảy 25 tháng 4 năm 2015.

Nội dung trên được đề cập tại Nghị quyết số 89/NQ-CP ngày 05 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2014./.

                                                                                                 Nhựt Trường (QLCS)

16/12/2014 3:00 CHĐã ban hành
Khai giảng khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và mua sắm tài sản phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017Khai giảng khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và mua sắm tài sản phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017
Được sự chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Tài chính tỉnh Bến Tre chủ trì phối hợp với Viện Kế toán, Kiểm toán và Tài chính doanh nghiệp TP. Hồ Chí Minh tổ chức khai giảng Khóa đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và mua sắm tài sản phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Bến Tre năm 2017.

01.jpg

Thời gian tổ chức khóa học từ ngày 22/8/2017 đến ngày 25/8/2017 tại Hội trường số 3 Văn phòng Tỉnh ủy Bến Tre, do giảng viên Tô Minh Thu, Phó Trưởng phòng Cơ chế, Viện Kinh tế Xây dựng, Bộ Xây dựng trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn.

Việc tổ chức Khóa học nhằm trang bị những kiến thức cơ bản về nghiệp vụ đấu thầu mua sắm tài sản sắm tài sản phục vụ hoạt động thường xuyên của các cơ quan, đơn vị như: Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu; Lập, trình, thẩm định, phê duyệt kế hoạch lựa chọn nhà thầu; Các hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức đấu thầu; Kế hoạch đấu thầu; Hợp đồng; Hành vi bị cấm và xử lý vi phạm về đấu thầu; Giải quyết kiến nghị và tranh chấp trong đấu thầu; Xử lý tình huống,….

Một số hình ảnh tại khóa học:

02.jpg 

(Giảng viên Tô Minh Thu- Phó Trưởng phòng Cơ chế, Viện Kinh tế Xây dựng, Bộ Xây dựng)

03.JPG 

04.JPG 

05.JPG 

Cuối khóa học, học viên được tham gia buổi kiểm tra thông qua hình thức trắc nghiệm, với 30 câu hỏi hoàn thành trong thời gian 60 phút. Học viên nào đạt kết quả từ 60% điểm trở lên sẽ được xem xét cấp Chứng chỉ đấu thầu có giá trị trên toàn quốc, đảm bảo đủ cơ sở tham gia các nghiệp vụ về đấu thầu.


                                                                                                  Nhựt Trường





11/09/2017 4:00 CHĐã ban hành
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh Bến TreQuyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Quyết định số 44/2017/QĐ-UBND ngày 11/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về việc Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng phần mềm quản lý văn bản và điều hành trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

​Xem chi tiết Quyết định,44_2017_QD_UBND.PDF

20/09/2017 10:00 SAĐã ban hành
Một số điểm nổi bật tại Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nướcMột số điểm nổi bật tại Nghị quyết số 12-NQ/TW của Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp Nhà nước
Ngày 03/6/2017, thay mặt Ban Chấp hành Trung ương Đảng, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về tiếp tục cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

​Theo đó, Nghị quyết lần này đề ra mục tiêu tổng quát là: Cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước trên nền tảng công nghệ hiện đại, năng lực đổi mới sáng tạo, quản trị theo chuẩn mực quốc tế, nhằm huy động, phân bổ và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, bảo toàn, phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp để doanh nghiệp nhà nước giữ vững vị trí then chốt và là một lực lượng vật chất quan trọng của kinh tế nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội.

Ngoài ra, Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành Trung ương Đảng còn đặt ra nhiều mục tiêu khác trong việc cơ cấu lại, đổi mới và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp, như là:

- Mục tiêu đến năm 2020:

+ Cơ cấu lại, đổi mới doanh nghiệp nhà nước giai đoạn 2017 - 2020 trên cơ sở các tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc các ngành, lĩnh vực. Phấn đấu hoàn thành thoái vốn tại các doanh nghiệp mà Nhà nước không cần nắm giữ, tham gia góp vốn.

+ Tập trung xử lý dứt điểm các tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước, các dự án, công trình đầu tư của doanh nghiệp nhà nước kém hiệu quả, thua lỗ kéo dài. - Phấn đấu đáp ứng các chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; nâng cao một bước quan trọng hiệu quả sản xuất kinh doanh, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhà nước.

+ Hoàn thiện mô hình quản lý, giám sát doanh nghiệp nhà nước và vốn, tài sản của Nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp. Chậm nhất đến năm 2018, thành lập một cơ quan chuyên trách làm đại diện chủ sở hữu đối với doanh nghiệp nhà nước và cổ phần, vốn góp của Nhà nước tại doanh nghiệp.

- Mục tiêu đến năm 2030:

+ Hầu hết các doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu sở hữu hỗn hợp, chủ yếu là doanh nghiệp cổ phần.

+ Trình độ công nghệ, kỹ thuật sản xuất hiện đại tương đương với các nước trong khu vực; đáp ứng đầy đủ chuẩn mực quốc tế về quản trị doanh nghiệp; hình thành đội ngũ quản lý chuyên nghiệp, có trình độ cao, phẩm chất đạo đức tốt.

+ Củng cố, phát triển một số tập đoàn kinh tế nhà nước có quy mô lớn, hoạt động hiệu quả, có khả năng cạnh tranh khu vực và quốc tế trong một số ngành, lĩnh vực then chốt của nền kinh tế./.

                                                                                                                                    Nhựt Trường

16/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn quản lý và sử dụng số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nướcHướng dẫn quản lý và sử dụng số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
Nhằm thực hiện thống nhất việc quản lý và sử dụng số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, ngày 25 tháng 9 năm 2017, Sở Tài chính ban hành Công văn số 3840/STC-QLNS hướng dẫn việc quản lý và sử dụng số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

​Theo đó, số tiền thu được từ việc cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được nộp 100% vào tài khoản tạm giữ do Sở Xây dựng mở tại Kho bạc nhà nước; Sở Xây dựng có trách nhiệm theo dõi, quản lý và có trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí quy định tại Điều 4 Thông tư 124/2016/TT-BTC theo dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quản lý vận hành nhà ở.

Số tiền này được thực hiện trên nguyên tắc là dùng để chi cho các hoạt động cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở và quản lý vận hành nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, chi cho Hội đồng xác định giá bán nhà ở cũ thuộc sở hữu nhà nước; tuy nhiên trong trường hợp các khoản chi đã được bố trí trong dự toán ngân sách giao hằng năm của đơn vị thì không được sử dụng từ nguồn thu này.

Đối với việc sử dụng số tiền thu được từ cho thuê, cho thuê mua và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, được thực hiện như sau:

- Đơn vị quản lý vận hành nhà ở thực hiện xây dựng dự toán thu, chi đối với hoạt động cho thuê, thuê mua và bán nhà thuộc sở hữu nhà nước và chi phí quản lý vận hành nhà ở trong phạm vi nhiệm vụ được giao, báo cáo Sở Xây dựng xem xét và gửi Sở Tài chính để thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt thực hiện.

- Sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt dự toán, Sở Xây dựng thực hiện thanh toán chi phí từ tài khoản tạm giữ của đơn vị được mở tại Kho bạc Nhà nước chuyển vào tài khoản tiền gửi của đơn vị vận hành nhà ở. Nội dung chi, mức chi và hạch toán chi phí, đề nghị đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 4, Điều 7 và Điều 8 Thông tư 124/2016/TT-BTC.

- Tiền thu được từ việc cho thuê mua, bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước sau khi khấu trừ các chi phí; số còn lại, Sở Xây dựng phải nộp vào ngân sách nhà nước. Cuối niên độ ngân sách, đơn vị quản lý vận hành nhà ở có trách nhiệm quyết toán các khoản thu, chi với Sở Xây dựng. Sở Xây dựng thực hiện xem xét và báo cáo quyết toán với Sở Tài chính theo đúng quy định./.

                                                                         Bùi Ngọc Tú


10/10/2017 9:00 SAĐã ban hành
Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình QLNS 8.0 năm 2017 và hướng dẫn chạy báo cáo dự toán BATài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình QLNS 8.0 năm 2017 và hướng dẫn chạy báo cáo dự toán BA
Tài liệu hướng dẫn sử dụng chương trình QLNS 8.0 năm 2017 và hướng dẫn chạy báo cáo dự toán BA.

​Tập tin đính kèm, Huong dan su dung QLNS 8.0.rar

24/05/2017 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợThông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ
Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/06/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 61/2017/TT-BTC,61_2017_TT_BTC.pdf

18/08/2017 11:00 SAĐã ban hành
Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017
Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017.

​Tải tài liệu hướng dẫn, TaiLieuTapHuanTabmis2017.rar

22/09/2017 9:00 SAĐã ban hành
1 - 30Next
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211