Bỏ qua Lệnh Ruy-băng
Bỏ qua nội dung chính

Skip Navigation LinksTin tức sự kiện

 
Tin tức sự kiện
Kế hoạch số 1769/KH-STC ngày 28/05/2019 của Sở Tài chính về việc thi tuyển chức danh Trưởng phòng Tài chính đầu tư thuộc Sở Tài chính 
 
 
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 4/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo. 
 
Thông tư số 15/2019/TT-BTC ngày 18/03/2019 của Bộ Tài chính về việc Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa 
 
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 3/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo. 
Công văn số 1080/STC-TTR ngày 03/4/2019 của Sở Tài chính về việc xây dựng và tổ chức thực hiện Chương trình thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2019 
 
Công văn số 973/STC-TCHCSN ngày 27/3/2019 của Sở Tài chính về việc phổ biến Thông tư số 06/2019/TT-BTC ngày 28/01/2019 của Bộ Tài chính 
 
 
Thông tư số 06/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước 
 
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 02/2019 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo. 
Ngày 08 tháng 11 năm 2018, Thủ tướng Chính phủ vừa ký ban hành Chỉ thị số 31/CT-TTg về việc chấn chỉnh, tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong việc chấp hành pháp luật về ngân sách nhà nước. 
 
 
Thông tư 13/2018/TT-BXD ngày 27/12/2018 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn phương pháp định giá dịch vụ thoát nước. 
 
 
  
  
Tóm tắt
Nội dung
  
  
Tiền lương đối với người lao động tại công ty có vốn góp nhà nướcTiền lương đối với người lao động tại công ty có vốn góp nhà nước
Theo Nghị định số 53/2016/NĐ-CP ngày 13/06/2016 của Chính phủ quy định về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước, đơn giá tiền lương để điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh và tạm ứng lương cho người lao động trong công ty được xác định dựa theo quỹ tiền lương kế hoạch và điều kiện thực tế của công ty; quy chế trả lương và phân phối tiền lương được xây dựng gắn với mức độ đóng góp và hiệu quả thực hiện công việc của người lao động.

​Đối với người quản lý công ty chuyên trách, quỹ tiền lương được căn cứ vào quỹ tiền lương kế hoạch, các chỉ tiêu theo quy định và mức độ hoàn thành lợi nhuận kế hoạch, trong đó nếu lợi nhuận thực hiện vượt lợi nhuận kế hoạch, người quản lý được tính thêm 2% tiền lương tương ứng với 1% lợi nhuận vượt, nhưng tối đa không quá 20% mức tiền lương bình quân kế hoạch. Với người quản lý công ty không chuyên trách, quỹ thù lao được xác định trên cơ sở số lượng người quản lý công ty, thời gian thực tế làm việc và mức thù lao tối đa bằng 20% mức tiền lương của người quản lý công ty chuyên trách.

Về tiền thưởng, phúc lợi, Nghị định quy định, mức thưởng, phúc lợi được xác định dựa theo lợi nhuận hàng năm sau khi hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước. Trong đó, quỹ khen thưởng phúc lợi của người lao động tối đa không quá 3 tháng tiền lương bình quân thực hiện. Quỹ thưởng của người quản lý công ty tối đa không quá 1,5 tháng lương bình quân thực hiện nếu lợi nhuận thực hiện bằng hoặc cao hơn lợi nhuận kế hoạch; trường hợp thấp hơn, tiền thưởng tối đa không quá 1 tháng tiền lương bình quân thực hiện.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2016.

Xem nội dung Nghị định 53/2016/NĐ-CP ngày 13/06/2016, Nghi_dinh_53_2016_ND_CP.doc

24/06/2016 3:00 CHĐã ban hành
Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 10 năm 2018Công bố giá vật liệu xây dựng và trang trí nội thất tháng 10 năm 2018
Liên Sở Tài chính - Xây dựng công bố giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 10/2018 tại thành phố Bến Tre, thị trấn và các điểm mua bán tập trung trên địa bàn như danh mục kèm theo.

Xem nội dung giá vật liệu xây dựng và đồ dùng trang trí nội thất tháng 10/2018, 4144_1.PDF

20/11/2018 3:00 CHĐã ban hành
Chỉ thị về việc hội nhập trong lĩnh vực tài chính năm 2016Chỉ thị về việc hội nhập trong lĩnh vực tài chính năm 2016
Ngày 18 tháng 02 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Chỉ thị số 02/CT-BTC về việc hội nhập trong lĩnh vực tài chính năm 2016.

​Xem nội dung Chỉ thị về việc hội nhập trong lĩnh vực tài chính năm 2016 ngày 18 tháng 02 năm 2016 của Bộ Tài chính, Chi_thi_ve_viec_hoi_nhap_trong_linh_vuc_tai_chinh_nam_2016.PDF

Tập tin đính kèm, Chi_thi_ve_viec_hoi_nhap_trong_linh_vuc_tai_chinh_nam_2016.rar

23/02/2016 3:00 CHĐã ban hành
Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019
Nghị quyết số 73/2018/QH14 của Quốc hội : Về phân bổ ngân sách trung ương năm 2019

​Xem chi tiết nội dung Nghị quyết số 73/2018/QH14, 73_2018_QH14.pdf

28/12/2018 3:00 CHĐã ban hành
Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020
Sáng ngày 21/4/2015, Sở Tài chính Bến Tre đã tiến hành tổ chức Đại hội Công đoàn cơ sở, nhiệm kỳ 2015 - 2020. Đại hội kết thúc thành công tốt đẹp, bầu ra Ban Chấp hành cho nhiệm kỳ mới, thông qua nghị quyết của đại hội.

DSC03133.JPG

Tham dự đại hội có đồng chí Trương Thị Yến – Quyền Giám đốc Sở Tài chính, đ/c Võ Văn Ninh – Phó giám đốc, đ/c Nguyễn Thị Thanh Tuyền – Phó Giám đốc, cùng gần 60 đại biểu đại diện cho toàn thể công đoàn viên trong sở. Đến tham dự tại đại hội có đồng chí Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh.

DSC03142.JPG

Công đoàn viên đại diện các công đoàn bộ phận trong sở tham dự đại hội

Sau khi bầu ra đoàn chủ tịch điều hành đại hội cùng đoàn thư ký, Đại hội Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015 – 2020 được khai mạc và diễn ra trong không khí hết sức trang trọng. Với tư cách là Chủ tịch BCH Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2012-2015, đ/c Võ Văn Ninh đã báo cáo tổng kết hoạt động công đoàn nhiệm kỳ 2012 - 2015 và trình bày phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ 2015 - 2020.

DSC03139.JPG

Đoàn chủ tịch điều hành đại hội

DSC03140.JPG

Đoàn thư ký đại hội

Theo báo cáo tổng kết, nhiệm kỳ 2012 - 2015 Sở Tài chính có 4 công đoàn bộ phận với 59 công đoàn viên. Trong đó có 32 công đoàn viên là nữ, 44 công đoàn viên là đảng viên; về trình độ chính trị : có 01 đại học, 14 Cao cấp, và 40 tương đương trung cấp theo quy định; về  chuyên môn : có 06 Thạc sĩ, 50  đại học,  01 trung cấp. (đang chờ bảo vệ luận án và học thạc sĩ 06 đồng chí); về tin học có 02 cử nhân, 01 cao đẳng, 03 trung cấp, 23 chứng chỉ B, 36 chứng chỉ A; trình độ ngoại ngữ có 05 cử nhân, 03 chứng chỉ C, 27 chứng chỉ B và 22 chứng chỉ A. Mặc dù còn một số hạn chế và tồn tại, nhưng công đoàn cơ sở Sở Tài chính đã chăm lo đời sống, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và chính đáng của cán bộ công chức và nhân viên; đồng thời tham gia quản lý, xây dựng mối quan hệ làm việc hài hòa, ổn định, tạo động lực nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc. Bên cạnh đó, Công đoàn cơ sở Sở Tài chính cũng đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với đội ngũ cán bộ công chức và nhân viên về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, nghị quyết chủ trương công tác công đoàn. Đặc biệt, tổ chức nhiều hoạt động đảm bảo quyền lợi của các nữ công đoàn viên. Trong nhiệm kỳ tới, Công đoàn cơ sở Sở Tài chính sẽ tiếp tục phát huy các thành tích đã đạt được và quyết tâm khắc phục những hạn chế còn tồn tại. Một số công đoàn viên tại đại hội đã đưa ra những ý kiến đóng góp chân thành nhằm hoàn thiện hơn nữa phương hướng và nhiệm vụ của Công đoàn sơ cở trong nhiệm kỳ tới.

Với sự nhất trí cao độ của các công đoàn viên tại đại hội về đề án nhân sự Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020, đại hội đã tiến hành bầu cử một cách công bằng và minh bạch. Kết phúc phiên bầu cử, có 09 đồng chí được tín nhiệm và bầu vào BCH Công đoàn cơ sở Sở Tài chính, nhiệm kỳ 2015 - 2020, gồm: Đ/c Võ Văn Ninh (Phó Giám đốc), đ/c Trần Ngọc Thuỷ(Chánh Văn phòng), đ/c Phan Tấn Phát (Trưởng phòng Tin học), đ/c Lê Văn Riếp (Chánh Thanh tra), đ/c Nguyễn Hữu Thuần (Phó Trưởng phòng TCDN), đ/c Nguyễn Thế Phong (Phó Trưởng phòng Đầu tư), đ/c Đỗ Hiền Trí (Phó Chánh văn phòng), đ/c Dương Xuân Hiền (Chuyên viên phòng Ngân sách - HCSN), đ/c Đỗ Phước Thiện (Phó Trưởng phòng Vật giá). Đ/c Võ Văn Ninh tiếp tục được tín nhiệm bầu giữ chức Chủ tịch. Ngoài ra, Đại hội cũng đã bầu ra 5 đại biểu đi dự đại hội công đoàn viên chức tỉnh khoá III, nhiệm kỳ 2015-2020.

Đại diện công đoàn cấp trên, ông Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh cũng có bài phát biểu tại đại hội. Nhất trí với phương hướng và nhiệm vụ của Công đoàn cơ sở Sở Tài chính trong nhiệm kỳ 2015 - 2020, ông bày tỏ sự tin tưởng rằng, với sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng uỷ và Ban Giám đốc Sở Tài chính, cùng sự đoàn kết, nỗ lực của các công đoàn viên, Ban Chấp hành công đoàn nhiệm kỳ mới sẽ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đưa Công đoàn cơ sở Sở Tài chính phát triển lên tầm cao mới. 

DSC03163.JPG

Ban chấp hành Công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020 ra mắt Đại hội

Một số hình ảnh Đại hội công đoàn cơ sở Sở Tài chính nhiệm kỳ 2015-2020:

DSC03137.JPG

DSC03157.JPG

Ông Nguyễn Văn Kiên, Ủy viên Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh, Chủ tịch Công đoàn viên chức tỉnh.

DSC03141.JPG

DSC03145.JPG

DSC03146.JPG

DSC03147.JPG

DSC03148.JPG

DSC03149.JPG

DSC03156.JPG

DSC03151.JPG

DSC03154.JPG

DSC03129.JPG

DSC03132.JPG

                                                                                                Pho Em (P.TH)






25/04/2015 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư 07/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020"Thông tư 07/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2012-2020"
Ngày 24/01/2018, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 07/2018/TT-BTC hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập 2012-2020”.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 07/2018/TT-BTC, 07_2018_TT_BTC.pdf

02/05/2018 10:00 SAĐã ban hành
Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt NamThông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam
Ngày 10/11/2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 219/2016/TT-BTC quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

​Thông tư này áp dụng đối với người nộp, tổ chức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam và tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam.

Xem chi tiết Thông tư 219/2016/TT-BTC tại đây, Thong_tu_219_2016_TT_BTC.doc

08/12/2016 2:00 CHĐã ban hành
Bộ Tài chính công bố 10 sự kiện nổi bật của ngành Tài chính năm 2012Bộ Tài chính công bố 10 sự kiện nổi bật của ngành Tài chính năm 2012

1. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

- Quyết định số 450/QĐ – TTTg ngày18/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược tài chính đến năm 2020. Mục tiêu tổng quát của Chiến lược là xây dựng nền tài chính Quốc gia lành mạnh, đảm bảo giữ vững an ninh tài chính, ổn định kinh tế vĩ mô, tài chính – tiền tệ, tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế gắn với mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế, giải quyết tốt các vấn đề an sinh xã hội; huy động, quản lý, phân phối và sử dụng các nguồn lực tài chính trong xã hội một cách hiệu quả, công bằng; cải cách hành chính đồng bộ, toàn diện, đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực của công tác quản lý, giám sát tài chính.

- Chiến lược nợ công giai đoạn 2011-2020 và tầm nhìn đến năm 2030

2. Thành công nổi bật trong xây dựng hệ thống pháp luật về tài chính

Trong năm 2012, Quốc hội thông qua Dự án Luật Quản lý thuế sửa đổi và nhiều Dự án Luật quan trọng trong lĩnh vực tài chính như Luật Dự trữ Quốc gia; Luật Thuế TNCN (sửa đổi); Luật Giá.  Bộ Tài chính cũng đã hoàn thành dự thảo Luật Thực hành tiết kiệm chống lãng phí dự kiến Trình Quốc hội thông qua vào năm 2013.

3. Hoàn thành kế hoạch thu – chi NSNN năm 2012 theo dự toán Quốc hội quyết định

Hoàn thành kế hoạch thu - chi NSNN năm 2012 theo dự toán Quốc hội quy định, đảm bảo cân đối lớn của nền kinh tế. Thu ngân sách đạt và vượt dự toán. Tất cả các khoản chi ngân sách đều được đảm bảo, đặc biệt các khoản chi cho an sinh xã hội tăng trên 20%.Các chính sách tài khóa trong năm 2012 đã phát huy tác dụng với các giải pháp giãn thuế GTGT, giãn nợ thuế đối với các doanh nghiệp, cũng như các giải pháp giãn tiền sử dụng đất, giảm thuế TNDN cho doanh nghiệp, các biện pháp cải cách hành chính thuế được đẩy nhanh hơn… nhằm tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. Đây có thể coi là thắng lợi kép trong điều hành kế hoạch thu – chi NSNN năm 2012.

4. Thực hiện quy hoạch hơn 26.000 chức danh cán bộ lãnh đạo các cấp (giai đoạn 2011 - 2015)
 

 

Hội nghị CBCC Bộ Tài chính năm 2012

Công tác quy hoạch cán bộ ngành Tài chính giai đoạn 2011 - 2015 đã được triển khai trong toàn ngành. Đến nay đã thực hiện việc quy hoạch xong hơn 26.000 chức danh cán bộ lãnh đạo trong toàn ngành; việc quy hoạch thực hiện đồng bộ từ trên xuống dưới; lấy quy hoạch cán bộ cấp dưới làm cơ sở cho quy hoạch cán bộ cấp trên; quy hoạch cấp trên thúc đẩy quy hoạch cấp dưới. Việc quy hoạch theo hình thức này, vừa tạo nguồn cho việc đào tạo đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý, vừa tạo động lực thúc đẩy, phấn đấu vươn lên của cán bộ, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong sự phát triển của đội ngũ cán bộ và của ngành.

5. Chính phủ phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015”.
 

 

Bộ trưởng Vương Đình Huệ phát biểu chỉ đạo tại 
Hội thảo Tái cấu trúc TĐ Tài chính-Bảo Việt
Ngày 17/7/2012, Thủ tướng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 929/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Tái cơ cấu DNNN, trọng tâm là tập đoàn, tổng công ty nhà nước giai đoạn 2011-2015”. Một trong những vấn đề trọng tâm của ngành Tài chính trong giai đoạn này là Tái cấu trúc nền tài chính quốc gia được triển khai đồng bộ, quyết liệt trên nhiều phương diện: tái cấu trúc thị trường chứng khoán, bảo hiểm; cải cách DNNN, trọng tâm là Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước; tái cấu trúc đầu tư công; đổi mới cơ chế tài chính đơn vị sự nghiệp công lập;…

Đề án đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể, mà nhiệm vụ đầu tiên là phân loại doanh nghiệp 100% vốn nhà nước hiện có theo 3 nhóm: DNNN nắm giữ 100% vốn điều lệ; DN cổ phần hóa mà Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ và nhóm các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ kéo dài, không có khả năng khắc phục. Với mỗi nhóm DN, đề án cũng đã đưa ra quyết sách cụ thể.

Cũng theo Đề án, các DNNN sẽ phải thực hiện theo nguyên tắc thị trường việc thoái vốn nhà nước đã đầu tư vào ngành không phải kinh doanh chính hoặc không trực tiếp liên quan với ngành kinh doanh chính và hoàn thành trước 31/12/2015.

6. Trở lại vị trí thứ 2 trong Bảng xếp hạng về Công nghệ thông tin ở khối Bộ, ngành năm 2012.

Đây là kết quả do Văn phòng Ban chỉ đạo Quốc gia về công nghệ thông tin (CNTT) và Hội tin học Việt Nam công bố trong Báo cáo chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin-truyền thông Việt Nam (ICT Index) năm 2012).

Theo đó, ngành Tài chính đã triển khai thành công trên phạm vi toàn  quốc các Dự án hiện đại hoá công tác quản lý thu – chi ngân sách Nhà nước.

- Về công tác thu NSNN: Dự án ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế thu nhập cá nhân; Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; Kê khai thuế điện tử qua mạng Internet. Việc áp dụng triển khai công nghệ tiên tiến, tổ chức theo mô hình xử lý tập trung trên phạm vi toàn  quốc đối với các dự án là sự kiện đánh dấu bước chuyển biến quan trọng trong công tác tin học hoá quản lý Thuế nói riêng và quản lý Tài chính nói chung.

- Về công tác chi NSNN: Dự án TABMIS chính thức được triển khai đồng bộ từ các cơ quan Tài chính/Kho bạc Nhà nước các cấp từ Trung ương đến địa phương. Việc triển khai TABMIS đã góp phần quan trọng để đạt được mục tiêu cải cách quản lý tài chính công của ngành Tài chính.

- Bộ Tài chính tổ chức Hội nghị giao ban trực tuyến: Ngày 01/8/2012, tại trụ sở Bộ Tài chính, Bộ trưởng Bộ Tài chính Vương Đình Huệ đã chủ Hội nghị giao ban bằng hình thức truyền hình trực tuyến với 7 điểm cầu: trụ sở Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế, Tổng cục Dự trữ Nhà nước, Kho bạc Nhà nước, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Học viện Tài chính, Văn phòng 2 tại TP. Hồ Chí Minh. Đây là một bước đột phá về ứng dụng CNTT trong việc cải cách thủ tục hành chính, tiết giảm chi phí, thời gian, tăng cường tính hiệu quả trong điều hành và thực thi nhiệm vụ.

- Ngày 22/3/2012, tại Hà Nội, Bộ trưởng Bộ Tài chính Vương Đình Huệ và Đại sứ Nhật Bản tại Việt Nam Yasuaki Tanizaki đã ký kết khoản viện trợ không hoàn lại trị giá 2,661 tỷ Yên của Chính phủ Nhật Bản dành cho Việt Nam để triển khai hệ thống thông quan hàng hóa tự động (VNACCS/VCIS). Sự kiện này mở ra, cơ hội lớn để Việt Nam thực hiện chiến lược hiện đại hóa hải quan, tạo thuận lợi cho hoạt động thương mại.

7. Thị trường trái phiếu ngày càng hoàn thiện về pháp lý và mở rộng về quy mô.

 

Khai trương phiên giao dịch năm 2012 tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

Trong năm 2012, Bộ Tài chính đã ban hành đầy đủ các Thông tư hướng dẫn Nghị định số 01/2011/NĐ – CP, trong đó cho phép cơ chế tổ chức đấu thầu trái phiếu đa giá nhằm tăng tính cạnh tranh trong các phiên phát hành, là nền tảng để từng bước hình thành đường cong lãi suất chuẩn; tổ chức các phiên bảo lãnh phát hành theo quy trình dựng sổ, phù hợp với chuẩn mực quốc tế về bảo lãnh phát hành, rút ngắn thời gian đăng ký, niêm yết trái phiếu nhằm tăng thanh khoản trái phiếu... Công tác huy động vốn đạt được kết quả đáng khích lệ. Tổng mệnh giá khối lượng trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ phát hành đạt bằng 150% so với cùng kỳ năm 2011.

8. Ngành Thuế - Ngành Hải quan đối thoại với doanh nghiệp và Tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế.

 

Hội nghị đối thoại DN về thủ tục hành chính thuế, hải quan

Đây có thể coi là  hình thức kết nối hiệu quả giữa ngành Thuế, ngành Hải quan và người nộp thuế trong việc nắm bắt, tháo gỡ khó khăn nhằm thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ với cộng đồng doanh nghiệp và người dân.

- Ngày 01/11/2012, ngành Thuế đã ban hành Tuyên ngôn ngành thuế Việt Nam với 4 tiêu chí “Minh bạch - Chuyên nghiệp - Liêm chính - Đổi mới”. Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế được chú trọng đổi mới. Đặc biệt là sáng kiến tổ chức “Tuần lễ lắng nghe ý kiến người nộp thuế”.

- Tổng cục Hải quan đã phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) tổ chức các hội nghị đối thoại doanh nghiệp tại 2 khu vực phía Bắc (diễn ra tại Hà Nội) và phía Nam (tại TP.HCM). Các Cục hải quan địa phương cũng tổ chức thường xuyên các Hội nghị đối thoại với doanh nghiệp.

9. Đề xuất nhiều giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường.

Tìm giải pháp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Bộ Tài chính đã đề xuất và được Chính phủ ban hành các Nghị quyết số 13; Nghị quyết số 29; Nghị quyết số 01 và mới đây nhất là Nghị quyết chuyên đề về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường, giải quyết nợ xấu. Các Nghị quyết đã góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội với nhiều giải pháp thiết thực về chính sách tài chính nhằm tập trung tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh gắn với hỗ trợ phát triển thị trường nhưng vẫn nhất quán trong việc thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội, từng bước thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh.

10. Hợp tác tuyên truyền và phổ biến thông tin về lĩnh vực Tài chính

 

Bộ Tài chính ký Thỏa thuận phối hợp tuyên truyền với các cơ quan thông tấn báo chí

- Bộ Tài chính đã ký thỏa thuận hợp tác tuyên truyền và phổ biến thông tin về lĩnh vực tài chính với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam và Báo Nhân Dân. Việc ký thỏa thuận nhằm triển khai có hiệu quả hoạt động tuyên truyền và phổ biến thông tin về chính sách tài chính. Giúp các cơ quan báo chí thông tin chính xác, kịp thời, đúng quy định của pháp luật và các quy định hiện hành; định hướng dư luận về công tác điều hành chính sách tài chính và hoạt động của ngành Tài chính.

- Bộ Tài chính đã phối hợp với Hội Nhà báo Việt Nam tổ chức các Khóa bồi dưỡng kiến thức tài chính cho đối tượng là phóng viên cơ quan thông tấn báo chí, tạo điều kiện giúp các phóng viên nắm được các thông tin cơ bản về một số lĩnh vực tài chính quan trọng; Tổ chức Khoá bồi dưỡng về Quan hệ công chúng (PR) trong các cơ quan thuộc Chính phủ cho cán bộ lãnh đạo các cấp của Bộ Tài chính nhằm nâng cao nhận thức và kỹ năng trong công tác phối hợp cung cấp thông tin cho báo chí.

DTH tổng hợp. Ảnh: HMT

22/08/2014 4:00 CHĐã ban hành
Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dânTiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại các đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân
Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 85/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2018 quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân.

Untitled 3.jpg

Theo đó, Nghị định quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, gồm: (1) Xe ô tô phục vụ công tác của các chức danh; (2) Xe ô tô phục vụ công tác chung; (3) Xe ô tô chuyên dùng.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô theo cấp bậc chức quân hàm trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân được quy định như sau:

- Đại tướng được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác;

- Thượng tướng, Đô đốc Hải quân được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác, giá mua tối đa là 1.100 triệu đồng/xe;

- Trung tướng, Phó Đô đốc Hải quân được sử dụng thường xuyên 01 xe ô tô trong thời gian công tác, giá mua tối đa là 920 triệu đồng/xe;

- Thiếu tướng, Chuẩn đô đốc Hải quân được sử dụng xe ô tô để đưa đón từ nơi ở đến nơi làm việc, đi công tác với giá mua tối đa 820 triệu đồng/xe;

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chức danh tại doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiện theo Nghị định của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô.

Bên cạnh đó, với trường hợp một người giữ nhiều chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô hoặc vừa có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo chức danh lãnh đạo vừa có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô theo cấp bậc quân hàm nêu trên thì được áp dụng tiêu chuẩn cao nhất.

Khi người tiền nhiệm nghỉ hưu, chuyển công tác hoặc thôi giữ chức vụ mà xe ô tô đã trang bị chưa đủ điều kiện thay thế theo quy định thì người thay thế tiếp tục sử dụng, không trang bị mới cho đến khi đủ điều kiện thay thế xe ô tô theo quy định.

Tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung

Untitled 4.jpg

Nghị định cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe tô tô phục vụ công tác chung. Cụ thể, cán bộ lãnh đạo, chỉ huy có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 trở lên hoặc cán bộ có hệ số lương từ 7,3 trở lên tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân mà không thuộc đối tượng sử dụng xe ô tô theo chức danh được sử dụng xe tô tô phục vụ công tác chung khi đi công tác.

Định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung cho cán bộ nêu trên thực hiện theo quy định định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Quốc phòng; định mức sử dụng xe ô tô phục vụ công tác chung của đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân thuộc Bộ Công an. Số lượng xe ô tô trang bị cho từng cơ quan, đơn vị do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định cho phù hợp nhưng không vượt quá số lượng xe ô tô quy định tại Nghị định này.

Trường hợp do yêu cầu thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp, đặc biệt, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định việc bố trí xe ô tô phục vụ công tác chung cho các chức danh không thuộc phạm vi quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nêu trên khi đi công tác.

Nghị định cũng quy định cụ thể tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng; xe ô tô phục vụ công tác chung của ban quản lý dự án; giá mua xe ô tô; thay thế xe ô tô tại đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân; sắp xếp lại, xử lý xe ô tô.

Nghị định số 85/2018/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2018 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2018. Kể từ khi có hiệu lực, Nghị định số 85/2018/NĐ-CP sẽ thay thế Quyết định số 161/2008/QĐ-TTg ngày 04 tháng 12 năm 2008 về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng và Quyết định số 40/2014/QĐ-TTg ngày 15 tháng 7 năm 2014 về tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng xe ô tô trong Công an nhân dân./.

                                                                Nhựt Trường (QLNS)




02/07/2018 5:00 CHĐã ban hành
Báo cáo kết quả thực hiện Luật THTK, CLP năm 2016Báo cáo kết quả thực hiện Luật THTK, CLP năm 2016
Công văn số 235/STC-QLNS ngày 19/01/2017 của Sở Tài chính về việc báo cáo kết quả thực hiện Luật THTK, CLP năm 2016.

​Xem chi tiết nội dung Công văn tại đây, Bao_cao_ket_qua_thuc_hien_Luat_THTK_CLP_nam_2016.pdf

Phụ lục đính kèm, 235.rar

23/01/2017 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 06/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự ánThông tư số 06/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án
Thông tư số 06/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 06/2019/TT-BTC, 06_2019_TT_BTC.pdf

28/03/2019 4:00 CHĐã ban hành
Thông tư 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của BTCThông tư 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của BTC
Thông tư 52/2018/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, Thông tư số 108/2016/TT-BTC ngày 30/6/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2016/TT-BTC ngày 18/01/2016 của Bộ Tài chính

​Xem chi tiết nội dung Thông tư 52/2018/TT-BTC, 52_2018_TT_BTC.pdf

27/07/2018 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 V/v Hướng dẫn một số nội dung của NĐ số 151/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản côngThông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 V/v Hướng dẫn một số nội dung của NĐ số 151/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công
Thông tư số 144/2017/TT-BTC ngày 29/12/2017 V/v Hướng dẫn một số nội dung của NĐ số 151/2017/NĐ-CP về quy định chi tiết một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản công

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 144/2017/TT-BTC, 144_2017_TT_BTC.pdf

28/02/2018 3:00 CHĐã ban hành
Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMISHướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMIS
Căn cứ các văn bản pháp luật có liên quan (theo danh mục tại Phụ lục I đính kèm); căn cứ vào chế độ quản lý ngân sách nhà nước và kho bạc hiện hành, Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung về công tác khoá sổ kế toán ngân sách nhà nước (NSNN) niên độ 2015 trên hệ thống TABMIS như sau:

​Xem nội dung Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMIS của Bộ Tài chính, khoa so ke toan cuoi nam 2015.pdf

Tải Hướng dẫn công tác khoá sổ kế toán niên độ 2015 trên TABMIS của Bộ Tài chính, KhoaSoKeToan2015TrenTabmis.rar

30/12/2015 8:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyênThông tư số 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên
Thông tư số 129/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định tiêu chí đánh giá kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi thường xuyên

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 129/2017/TT-BTC, 129_2017_TT_BTC.pdf

28/02/2018 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố địnhThông tư số 28/2017/TT-BTC ngày 12/04/2017 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định
Ngày 12 tháng 4 năm 2017, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 28/2017/TT-BTC về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 25/04/2013 và Thông tư 147/2016/TT-BTC ngày 13/10/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 28/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính,28_2017_TT_BTC.pdf

27/04/2017 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 349/2016/TT-BTC về việc quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020.Thông tư số 349/2016/TT-BTC về việc quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020.
Ngày 30 tháng 12 năm 2016, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 349/2016/TT-BTC về việc quy định về thanh toán, quyết toán nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016 – 2020.

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 14 tháng 02 năm 2017.

Xem chi tiết nội dung Thông tư số 349/2016/TT-BTC, Thong_tu_349_2016_TT_BTC.pdf

10/03/2017 2:00 CHĐã ban hành
Nghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lậpNghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập

​Tải Nghị định Quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập,16-nd.signed.pdf

Tải Nghị định tại đây, 16.2015.NDCP.rar
19/06/2015 11:00 SAĐã ban hành
Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017
Tài liệu tập huấn đào tạo sử dụng hệ thống TABMIS cho cán bộ chuyên viên Sở Tài chính cấp tỉnh, huyện năm 2017.

​Tải tài liệu hướng dẫn, TaiLieuTapHuanTabmis2017.rar

22/09/2017 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 219/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệpThông tư số 219/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp
Ngày 31 tháng 12 năm 2015, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 219/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp.

​Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 02 năm 2016 và thay thế Thông tư số 220/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 71/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý tài chính đối với doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.

Xem nội dung Thông tư số 219/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, 219_2015_TT_BTC.pdf       Phu_luc_219_2015_TT_BTC.pdf

Tải Thông tư số 219/2015/TT-BTC Hướng dẫn một số nội dung của Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13/10/2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp, ThongTu.219.2015.TT.BTC.rar

02/02/2016 9:00 SAĐã ban hành
Thông tư số 06/2017/TT-BKHĐT ngày 05/12/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.Thông tư số 06/2017/TT-BKHĐT ngày 05/12/2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
Thông tư số 06/2017/TT-BKHĐT ngày 05 tháng 12 năm 2017 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về đấu thầu, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 06/2017/TT-BKHĐT, 06_2017_TT_BKHDT.pdf

15/12/2017 9:00 SAĐã ban hành
Ngành Tài chính tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2018Ngành Tài chính tỉnh Bến Tre tổ chức Hội nghị tổng kết công tác tài chính ngân sách năm 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách năm 2018
Ngày 04/01/2018 tại Hội trường Sở Tài chính đã diễn ra Hội nghị tổng kết tài chính ngân sách 2017 và triển khai nhiệm vụ tài chính ngân sách 2018. Dự và chỉ đạo hội nghị có đ/c Trương Duy Hải - Phó Chủ tịch thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh, lãnh đạo các cơ quan, đơn vị trong ngành Tài chính tỉnh Bến Tre gồm: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh, Quỹ Đầu tư phát triển, Công ty TNHH MTV Xổ số kiến thiết Bến Tre.

DSC05438.JPG

Thay mặt lãnh đạo ngành Tài chính, đ/c Nguyễn Văn Tuấn – Giám đốc Sở Tài chính đã thông qua dự thảo báo cáo tóm tắt tổng kết công tác tài chính ngân sách tỉnh Bến Tre năm 2017, mục tiêu nhiệm vụ năm 2018.

Năm 2017 mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng nhờ sự nỗ lực phấn đấu của toàn ngành, kết quả thu năm 2017 trên địa bàn đã hoàn thành vượt mức so với dự toán được Bộ Tài chính, HĐND và UBND tỉnh giao.

- Ước thực hiện thu ngân sách nhà nước trên địa bàn năm 2017 là 3.273.249 triệu đồng, đạt 103,62% so với dự toán và bằng 112,35% so cùng kỳ năm 2016. Có 08/16 khoản thu, sắc thuế đạt khá so với tiến độ dự toán.

- Ước tổng chi ngân sách địa phương 7.587.966 triệu đồng, đạt 105,9% so với dự toán, bằng 118,6% so cùng kỳ. Trong đó, chi đầu tư phát triển ước thực hiện thanh toán khối lượng đầu tư XDCB năm 2017 là 1.667.260 triệu đồng, đạt 104,7% so với dự toán, bằng 105,6% so với cùng kỳ. Chi thường xuyên ước thực hiện năm 2017 là 5.246.796 triệu đồng, đạt 107,7% so với dự toán, bằng 119,0% so với cùng kỳ năm 2016.

Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính ngân sách 2017 vẫn còn một số khó khăn tồn tại, như: thu ngân sách vẫn còn số nợ đọng thuế, chỉ tiêu thuế ngoài quốc doanh đạt thấp.

Về chi ngân sách cũng có một số khó khăn như thu ngân sách tăng thu nhưng không đảm bảo nhu cầu, tăng chi, buộc một số khoản chi không thực sự cấp bách buộc phải cắt giảm.

Hội nghị cũng đã được nghe ý kiến phát biểu những khó khăn vướng mắc và một số đề xuất của các huyện, thành phố cũng như ý kiến tham gia của các sở, ngành tham dự hội nghị. Đồng chí Nguyễn Văn Tuấn – Giám đốc Sở Tài chính đã phát biểu tiếp thu các ý kiến đề xuất, đồng thời trừ ngay một số đề xuất thuộc thẩm quyền xử lý của các huyện, thành phố.

Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Trương Duy Hải cho rằng ngành Tài chính đã có những nỗ lực rất đáng ghi nhận về công tác quản lý Tài chính ngân sách. Bên cạnh những kết quả đạt được, Phó Chủ tịch đề nghị các ngành, các cấp cần phải cố gắng nhiều hơn nữa trong năm 2018.

Cũng tại buổi hội nghị tổng kết, Sở Tài chính đã trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích, góp phần xây dựng và phát triển ngành Tài chính Việt Nam.

Một số hình ảnh hội nghị tổng kết công tác Tài chính ngân sách 2017:

DSC05479.JPG

DSC05456.JPG

Đ/c Nguyễn Thị Yến – Phó Giám đốc Sở Tài chính thông qua báo cáo Tổng kết công tác quản lý tài chính – ngân sách năm 2017 và phương hướng nhiệm vụ năm 2018

DSC05459.JPG

DSC05441.JPG

DSC05443.JPG

DSC05444.JPG

DSC05446.JPG

DSC05485.JPG

20180401.jpg

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Trương Duy Hải trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích góp phần xây dựng và phát triển Tài chính Việt Nam

DSC05477.JPG

Giám đốc Sở Tài chính Nguyễn Văn Tuấn trao Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Tài chính Việt Nam cho các cá nhân có thành tích góp phần xây dựng và phát triển Tài chính Việt Nam

                                                                                          Võ Hồng Pho Em (THTK)





05/01/2018 4:00 CHĐã ban hành
Thông báo công khai tình hình quyết toán dự án hoàn thành năm 2016Thông báo công khai tình hình quyết toán dự án hoàn thành năm 2016
Ngày 29/03/2017, Sở Tài chính đã ban hành công văn số 1077/STC-ĐT về việc Thông báo công khai tình hình quyết toán dự án hoàn thành năm 2016 gửi các sở, ban ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.

​Xem nội dung công văn số 1077/STC-ĐT, 1077.PDF

13/04/2017 3:00 CHĐã ban hành
Tăng 8% lương hưu, trợ cấp hàng tháng cho cán bộ, công chứcTăng 8% lương hưu, trợ cấp hàng tháng cho cán bộ, công chức
Đây là nội dung được quy định tại Nghị định số 55/2016/NĐ-CP ngày 15/06/2016 của Chính phủ điều chỉnh mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp hàng tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian làm việc trước năm 1995.

​Theo đó, mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP, Nghị định số 09/1998/NĐ-CP và cán bộ, công chức, công nhân, viên chức, người lao động, quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu có thời gian bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2015 đến trước ngày 01/05/2016 sẽ được điều chỉnh tăng thêm 8%; thời điểm điều chỉnh tính từ tháng bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng. Từ ngày 01/05/2016, vẫn giữ nguyên mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng của các đối tượng đã được điều chỉnh tăng 8% trước đó; với người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định nghỉ hưu từ ngày 01/05/2016 trở đi, lương hưu được tính trên mức lương cơ sở mới 1,21 triệu đồng/tháng theo cách tính quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội.

Trường hợp mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động và trợ cấp hàng tháng sau điều chỉnh thấp hơn 2 triệu đồng/tháng thì mức hưởng lương hưu được tăng thêm 250.000 đồng/người/tháng với người có lương hưu từ 1,75 triệu đồng/tháng trở xuống; tăng lên bằng 2 triệu đồng/người/tháng với những người có mức lương hưu từ trên 1,75 triệu đồng/người/tháng đến dưới 2 triệu đồng/người/tháng… Mức hưởng được điều chỉnh từ ngày 01/01/2016 đối với người đang hưởng trước ngày 01/01/2016 và tính từ tháng bắt đầu hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng đối với người bắt đầu hưởng trong giai đoạn từ ngày 01/01/2016 - 31/12/2016.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/08/2016.

Xem nội dung Nghị định 55/2016/NĐ-CP ngày 15/06/2016, Nghi_dinh_55_2016_ND_CP.doc

24/06/2016 2:00 CHĐã ban hành
Thông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ươngThông tư 250/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Ngày 11 tháng 11 năm 2016, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 250/2016/TT-BTC về việc hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Thông tư này hướng dẫn về danh mục, nguyên tắc xác định mức thu, căn cứ xác định mức thu, miễn, giảm, quản lý và sử dụng phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Hội đồng nhân dân cấp tỉnh).

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.

Xem chi tiết Thông tư 250/2016/TT-BTC tại đây, Thong_tu_250_2016_TT_BTC.pdf

12/12/2016 3:00 CHĐã ban hành
Thông tư số 112/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩuThông tư số 112/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Thông tư số 112/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính : Sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 174/2015/TT-BTC ngày 10 tháng 11 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán nghiệp vụ thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

​Xem chi tiết nội dung Thông tư số 112/2018/TT-BTC, 112_2018_TT_BTC.pdf

20/12/2018 5:00 CHĐã ban hành
Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệpNghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Nghị định 163/2018/NĐ-CP ngày 04/12/2018 của Chính phủ Quy định về phát hành trái phiếu doanh nghiệp

Xem chi tiết nội dung Nghị định 163/2018/NĐ-CP, 163_2018_ND_CP.pdf

20/12/2018 5:00 CHĐã ban hành
Chương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020. Kỳ 2: Một số chỉ tiêu tiết kiệm trong các lĩnh vực cụ thểChương trình tổng thể về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020. Kỳ 2: Một số chỉ tiêu tiết kiệm trong các lĩnh vực cụ thể
Tiếp theo Kỳ 1: “Mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm giai đoạn 2016-2020”, trong nội dung Chương trình tổng thể của Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020 (được đăng tải trên trang thông tin điện tử Sở Tài chính tại địa chỉ: www.stc.bentre.gov.vn vào ngày 02/8/2017).

​Hôm nay, tác giả xin tiếp tục giới thiệu nội dung Kỳ 2: “Một số chỉ tiêu tiết kiệm trong các lĩnh vực cụ thể”. Như đã đăng tin trước đây, ngày 26 tháng 6 năm 2017, đồng chí Cao Văn Trọng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre đã ký ban hành Quyết định số 1425/QĐ-UBND về ban hành Chương trình tổng thể của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí giai đoạn 2016-2020.

Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh xác định công tác THTK, CLP được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP, trong đó tập trung vào một số lĩnh vực cụ thể sau:

1. Trong quản lý, sử dụng kinh phí chi thường xuyên của ngân sách nhà nước

 a) Trong giai đoạn 2016 - 2020, tiếp tục đẩy mạnh việc quản lý chặt chẽ, tiết kiệm chi tiêu ngân sách nhà nước để giảm tỷ trọng chi thường xuyên, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước. Trong đó:

- Thực hiện nghiêm kỷ luật tài chính - ngân sách nhà nước, tăng cường kiểm tra, giám sát và công khai, minh bạch việc sử dụng ngân sách nhà nước, nhất là các lĩnh vực dễ phát sinh thất thoát, lãng phí. Triệt để tiết kiệm chi thường xuyên (không kể tiền lương và các khoản có tính chất lương), nhất là các khoản chi mua sắm phương tiện, trang thiết bị đắt tiền để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương theo lộ trình của Chính phủ. Nâng cao sự chủ động, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ để hạn chế các cuộc hội họp không cần thiết, thực hiện lồng ghép các nội dung, công việc cần xử lý, cân nhắc thành phần, số lượng người tham dự cho phù hợp, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả; cắt giảm tối đa tần suất tổ chức lễ hội, nhất là những lễ hội có quy mô lớn; đảm bảo việc tổ chức lễ hội, ngày hội tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với truyền thống văn hóa của dân tộc, phong tục, tập quán của địa phương; phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 12% các khoản kinh phí chi hội nghị, hội thảo, tọa đàm, chi tiếp khách, khánh tiết, tổ chức lễ hội, lễ kỷ niệm, sử dụng xăng xe, điện, nước, văn phòng phẩm, sách, báo, tạp chí; tiết kiệm tối thiểu 15% chi đoàn ra, đoàn vào, không bố trí kinh phí chi đoàn ra trong chi thường xuyên các Chương trình mục tiêu quốc gia;

- Tiết kiệm triệt để kinh phí của đề tài nghiên cứu khoa học, không đề xuất, phê duyệt các đề tài nghiên cứu khoa học có nội dung trùng lặp, thiếu tính khả thi. Từng bước chuyển việc bố trí kinh phí hoạt động thường xuyên sang thực hiện phương thức Nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ nghiên cứu; thực hiện khoán kinh phí theo kết quả đầu ra và công khai minh bạch chi phí, kết quả nghiên cứu;

- Rà soát các chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền quyết định để ưu tiên bố trí nguồn lực đối với các chương trình, dự án thực sự cần thiết, hiệu quả, cắt giảm các chương trình, dự án có nội dung trùng lặp, kém hiệu quả;

- Sử dụng hiệu quả kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo. Đầu tư ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập cần có trọng điểm, đầu tư đến đâu đạt chuẩn đến đó, tránh tình trạng đầu tư bình quân, dàn trải, trong đó, tập trung ưu tiên cho giáo dục phổ cập và tiếp tục thực hiện đề án kiên cố hóa trường học. Khuyến khích xã hội hóa đầu tư phát triển trường chất lượng cao ở tất cả các cấp học. Triển khai có hiệu quả chế độ học phí mới nhằm bảo đảm sự chia sẻ hợp lý giữa nhà nước, người học và các thành phần xã hội;

- Tăng cường huy động các nguồn đầu tư của xã hội cho y tế bên cạnh nguồn từ ngân sách nhà nước gắn với việc chuyển đổi phương thức phí trong khám bệnh, chữa bệnh sang giá dịch vụ y tế; đồng thời tăng cường kiểm soát chi phí khám, chữa bệnh; xây dựng cơ chế kiểm soát giá dịch vụ của các cơ sở khám, chữa bệnh tư nhân. Mở rộng quyền tự chủ về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp y tế công lập; gắn việc điều chỉnh giá dịch vụ y tế với lộ trình bảo hiểm y tế toàn dân, lộ trình cải cách tiền lương; thực hiện tính đúng, tính đủ chi phí dịch vụ, bảo đảm phù hợp với trình độ chuyên môn, chất lượng dịch vụ ở từng tuyến và khả năng chi trả của nhân dân; minh bạch giá dịch vụ y tế, phân định rõ phần chi từ ngân sách nhà nước và phần chi của người sử dụng dịch vụ y tế. Thực hiện minh bạch, công khai và tăng cường quản lý các hoạt động khám, chữa bệnh để hạn chế, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo hiểm y tế. Thực hiện mua sắm tập trung đối với thuốc trong danh mục thuốc mua sắm tập trung.

b) Tiếp tục thực hiện đổi mới cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo hướng tăng cường phân cấp và tăng cường tự chủ về tổ chức thực hiện nhiệm vụ, nhân lực, tài chính trên cơ sở có tính đến đặc thù của từng loại hình dịch vụ, khả năng và nhu cầu thị trường và trình độ quản lý. Đẩy nhanh việc triển khai thực hiện cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 và các Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực, gắn với lộ trình xây dựng và hoàn thiện phương án giá, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định để thực hiện chuyển từ phí thuộc danh mục phí phải chuyển sang thực hiện theo cơ chế giá theo quy định của Luật Giá kể từ ngày 01/01/2017, đảm bảo phương án giá được xây dựng phải tính đúng, tính đủ chi phí, có lợi nhuận phù hợp, đảm bảo hài hòa với thu nhập của người dân và phù hợp với khả năng của NSNN. Từ đó, giảm dần mức hỗ trợ trực tiếp đối với các đơn vị sự nghiệp công lập, dành nguồn để tăng chi hỗ trợ trực tiếp cho người nghèo, đối tượng chính sách xã hội khi tham gia các dịch vụ công.

c) Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và các văn bản hướng dẫn, quy định chi tiết của Chính phủ, Bộ Tài chính và các Bộ, ngành có liên quan. Từng bước thực hiện đổi mới phương thức quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả thực hiện nhiệm vụ theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, góp phần cơ cấu lại chi ngân sách nhà nước, bảo đảm tỷ lệ hợp lý giữa chi thường xuyên, chi đầu tư và chi trả nợ. Quản lý chặt chẽ việc ứng trước dự toán ngân sách và chi chuyển nguồn sang năm sau.

d) Cắt giảm 100% việc tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình xây dựng cơ bản, trừ các công trình có ý nghĩa quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa - xã hội của tỉnh, được cơ quan có thẩm quyền cho phép tổ chức.

2. Trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

a) Trong giai đoạn 2016 - 2020, các Sở, ban, ngành tỉnh và các cấp chính quyền địa phương cần tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm các quy định của Luật đầu tư công năm 2014, Luật đấu thầu năm 2013, Luật xây dựng năm 2014 và các văn bản hướng dẫn luật có liên quan; triển khai có hiệu quả Kế hoạch đầu tư công trung hạn 05 năm 2016 – 2020;

b) Tăng cường các biện pháp THTK, CLP trong tất cả các khâu của quá trình đầu tư để bảo đảm đầu tư tập trung, khắc phục tình trạng đầu tư phân tán, dàn trải, dở dang, bảo đảm hiệu quả sử dụng vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước; bố trí đủ vốn đối ứng các dự án ODA, dự án đối tác công tư (PPP). Phấn đấu bảo đảm 100% việc phân bổ vốn đầu tư công tuân thủ nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư công và thứ tự ưu tiên theo quy định tại Luật đầu tư công và quy định của cấp có thẩm quyền về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016 - 2020. Tập trung xử lý dứt điểm nợ đọng xây dựng cơ bản theo đúng quy định của Luật đầu tư công; không để phát sinh nợ mới;

c) Tiếp tục triển khai đồng bộ chủ trương, định hướng tái cơ cấu đầu tư, trọng tâm là đầu tư công theo đúng quy định của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19 tháng 02 năm 2013 về phê duyệt Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế gắn với chuyển đổi mô hình tăng trưởng theo hướng nâng cao chất lượng, hiệu quả và năng lực cạnh tranh giai đoạn 2013 - 2020;

d) Thực hiện tiết kiệm từ khâu quy hoạch, chủ trương đầu tư. Rà soát, cắt giảm 100% các dự án không nằm trong quy hoạch, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thu hồi đối với các dự án đã được cấp phép đầu tư nhưng quá thời hạn quy định không triển khai thực hiện theo cam kết hoặc theo giấy phép; cắt giảm, tạm dừng các hạng mục công trình chưa thực sự cần thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm ra, bảo đảm 100% các chương trình, dự án bố trí trong kế hoạch đầu tư công phải có đầy đủ các thủ tục đầu tư theo quy định của Luật đầu tư công;

đ) Chống lãng phí, nâng cao chất lượng công tác khảo sát, thiết kế, giải pháp thi công, thẩm định dự án; hạn chế các nội dung phát sinh dẫn đến phải điều chỉnh thiết kế trong quá trình thi công xây dựng công trình; phấn đấu thực hiện tiết kiệm tối thiểu 10% tổng mức đầu tư;

e) Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư theo đúng quy định của nhà nước đảm bảo tiến độ thực hiện dự án và thời hạn giải ngân, sử dụng vốn hiệu quả. Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường, đẩy mạnh công tác quyết toán vốn đầu tư các dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước;

g) Tăng cường đấu thầu rộng rãi, công khai theo quy định của Luật đấu thầu. Đẩy mạnh công tác kiểm toán, thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với tất cả các khâu trong quy trình đầu tư, đấu thầu, nhất là đối với các dự án đầu tư công. Nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát các dự án đầu tư của nhà nước thông qua việc tăng cường công tác kiểm toán cũng như cơ chế giám sát của người dân, cộng đồng dân cư và các tổ chức xã hội đối với hoạt động đầu tư công; làm rõ trách nhiệm đối với các cơ quan, đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định của pháp luật về đầu tư công, đấu thầu gây lãng phí, thất thoát;

h) Rà soát các dự án kéo dài nhiều năm, hiệu quả đầu tư thấp để có hướng xử lý; có biện pháp hoàn tạm ứng đối với các khoản tạm ứng quá hạn, có phương án xử lý dứt điểm các khoản tạm ứng của các dự án kéo dài nhiều năm, đơn vị quản lý đã giải thể. Thực hiện đúng quy định về hoàn trả tạm ứng đối với các dự án mới thực hiện;

i) Tăng cường công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá đối với 100% kế hoạch, chương trình, dự án đầu tư công được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của Luật đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.

3. Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu

a) Trong quản lý chương trình mục tiêu quốc gia

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới đã được phê duyệt tại Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/6/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 - 2020 và Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững đã được phê duyệt tại Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

- Đảm bảo việc quản lý và sử dụng vốn Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo đúng mục đích, đúng tiến độ, tiết kiệm, hiệu quả và chất lượng.

b) Trong quản lý các chương trình mục tiêu

Thực hiện các chương trình mục tiêu được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đúng theo quy định tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg ngày 14/9/2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020; Nghị quyết số 12/2016/NQ-HĐND ngày 03/8/2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước tỉnh Bến Tre giai đoạn 2016 – 2020 và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế (nếu có).

4. Trong quản lý, sử dụng đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ, tài sản công

a) Hoàn thiện chế độ quản lý, sử dụng tài sản công, đảm bảo tất cả các loại tài sản công theo quy định đều được quản lý theo luật định, tăng cường tính đồng bộ, công khai, minh bạch, gắn việc quản lý tài sản công với công tác quản lý, điều hành kinh tế - xã hội. Tiếp tục hiện đại hóa công tác quản lý tài sản công và nâng cấp cơ sở dữ liệu về quản lý tài sản nhà nước, đảm bảo cơ sở dữ liệu quản lý tài sản công của tỉnh có đầy đủ các thông tin chính xác và được cập nhật kịp thời;

b) Đất đai, trụ sở làm việc, nhà công vụ giao cho các cơ quan, đơn vị, tổ chức phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và bảo đảm thực hành tiết kiệm; nâng cao hiệu suất sử dụng nhà công vụ; thu hồi 100% nhà công vụ sử dụng không đúng mục đích, không đúng đối tượng, đối tượng hết thời gian sử dụng nhà công vụ theo quy định;

c) Tăng cường giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện Luật đất đai, quy hoạch sử dụng đất và các văn bản quy phạm pháp luật về sử dụng đất. Thực hiện nghiêm việc xử lý, thu hồi các diện tích đất đai, mặt nước sử dụng không đúng quy định của pháp luật, sử dụng đất sai mục đích, sai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, sử dụng lãng phí, kém hiệu quả, bỏ hoang hóa và lấn chiếm đất trái quy định. Tiếp tục công tác rà soát quy hoạch các khu công nghiệp, cụm công nghiệp tại các địa phương để đảm bảo việc phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp hiệu quả, tránh việc sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả;

d) Thực hiện nghiêm Chỉ thị số 27/CT-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý các trụ sở, các cơ sở hoạt động sự nghiệp; đẩy nhanh tiến độ phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án sắp xếp, xử lý nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước; kiên quyết thu hồi diện tích nhà, đất sử dụng cho thuê, cho mượn, liên doanh, liên kết không đúng quy định và trụ sở cũ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị đã được đầu tư xây dựng trụ sở mới;

đ) Hạn chế mua sắm xe ô tô (trừ xe ô tô chuyên dùng) và trang thiết bị đắt tiền; việc mua sắm mới xe ô tô chỉ được thực hiện sau khi hoàn thành việc rà soát, sắp xếp lại số xe ô tô hiện có theo tiêu chuẩn, định mức do Thủ tướng Chính phủ quy định; số xe ô tô dôi dư sau khi sắp xếp, điều chuyển (nếu có) thực hiện bán theo quy định để thu tiền nộp ngân sách nhà nước; không bổ sung nguồn kinh phí ngoài dự toán, kể cả nguồn tăng thu ngân sách nhà nước để mua xe ô tô. Nghiên cứu từng bước xây dựng lộ trình thực hiện chế độ khoán kinh phí sử dụng xe ô tô công áp dụng đối với một số chức danh có tiêu chuẩn sử dụng xe ô tô trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập theo tinh thần Chỉ thị số 31/CT-TTg ngày 02/11/2016 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản công;

e) Thực hiện mua sắm tài sản theo đúng tiêu chuẩn, định mức và chế độ quy định. Trình tự, thủ tục mua sắm tài sản nhà nước phải bảo đảm thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu, đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả. Tài sản sau khi mua sắm phải hạch toán, báo cáo và quản lý, sử dụng theo đúng quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước. Hoàn thành việc công bố danh mục mua sắm tập trung và tổ chức triển khai thực hiện việc mua sắm tập trung theo quy định tại Quyết định số 08/2016/QĐ-TTg ngày 26 tháng 02 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ quy định việc mua sắm tài sản nhà nước theo phương thức tập trung;

g) Thực hiện xử lý kịp thời tài sản của các dự án sử dụng vốn nhà nước sau khi dự án kết thúc theo đúng quy định của pháp luật.

5. Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên

a) Đẩy mạnh việc điều tra, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, hoàn thiện quy hoạch và tăng cường quản lý, giám sát, sử dụng hợp lý, hiệu quả, tiết kiệm các nguồn tài nguyên trên địa bàn tỉnh. Việc khai thác tài nguyên thiên nhiên, khoáng sản phải thực hiện đấu thầu công khai, minh bạch;

b) Việc thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản gắn với chế biến, tạo sản phẩm có giá trị kinh tế cao và sử dụng hiệu quả. Kiểm soát chặt chẽ việc khai thác khoáng sản làm vật liệu xây dựng; cân đối giữa khai thác và dự trữ khoáng sản, phát triển bền vững công nghiệp khai khoáng gắn với bảo vệ môi trường và đảm bảo quốc phòng, an ninh; hạn chế tối đa xuất khẩu nguyên liệu thô, khai thác và sử dụng bền vững nguồn nước sạch hiện có;

c) Tăng cường bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ ven biển;

d) Tăng cường sử dụng năng lượng tái tạo và các nguyên liệu, vật liệu mới, thân thiện với môi trường; đẩy mạnh nghiên cứu và xây dựng các dự án sử dụng công nghệ tái chế nước thải và chất thải;

đ) Xử lý triệt để các cơ sở sản xuất kinh doanh sử dụng lãng phí năng lượng, tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm quy định của pháp luật về thăm dò, khai thác, chế biến tài nguyên khoáng sản;

e) Đẩy mạnh nghiên cứu, điều tra cơ bản về tài nguyên và môi trường biển; khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững không gian, mặt nước, tài nguyên thiên nhiên, vị thể của biển phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương; phát triển kinh tế biển bền vững, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm môi trường nước biển; bảo tồn cảnh quan và đa dạng sinh học biển, tăng cường khả năng chống chịu của các hệ sinh thái biển trước tác động của biến đổi khí hậu;

g) Tăng cường bảo vệ nguồn nước và bảo vệ hệ sinh thái thủy sinh; bảo đảm tính bền vững, hiệu quả trong khai thác, sử dụng tài nguyên nước; thực hiện các biện pháp cụ thể phát triển bền vững tài nguyên nước;

h) Chống lãng phí và thực hiện có hiệu quả kế hoạch giảm tổn thất điện trong quá trình sử dụng.

6. Trong thành lập các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách

a) Thực hiện rà soát, quản lý chặt chẽ hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đảm bảo theo đúng quy định của Luật ngân sách nhà nước năm 2015 và Chỉ thị số 22/CT-TTg ngày 27 tháng 8 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác quản lý đối với các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Từng bước đổi mới cơ chế tài chính của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách theo mô hình tự bảo đảm chi phí hoạt động;

b) Từ năm 2017 trở đi, ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách. Trường hợp được ngân sách nhà nước hỗ trợ vốn điều lệ theo quy định của pháp luật thì phải phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và chỉ thực hiện khi quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách đáp ứng đủ các điều kiện: Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật; có khả năng tài chính độc lập; có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

7. Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Nhà nước tại doanh nghiệp

a) Tiếp tục đẩy mạnh quá trình sắp xếp cổ phần hóa, thực hiện tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước theo đề án tái cơ cấu tổng thể được Chính phủ phê duyệt cho giai đoạn 2016 - 2020. Đánh giá thực chất và đẩy mạnh cổ phần hóa, thoái vốn đầu tư của Nhà nước một cách công khai, minh bạch theo cơ chế thị trường; tăng cường kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán, không để xảy ra thất thoát vốn, tài sản công;

b) Thực hiện triệt để tiết kiệm năng lượng, vật tư, chi phí đầu vào; ứng dụng công nghệ mới để nâng cao chất lượng, sức cạnh tranh của hàng hóa, tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh. Đối với các doanh nghiệp nhà nước, phải đăng ký và thực hiện tiết giảm chi phí quản lý (từ 5% trở lên), trong đó, tiết giảm tối đa chi phí quảng cáo, tiếp thị, khuyến mại, hoa hồng môi giới, chi tiếp tân, khánh tiết, hội nghị, chi chiết khấu thanh toán, chi phí năng lượng;

c) Tập trung phát triển các ngành, lĩnh vực kinh doanh chính, đẩy mạnh thoái vốn đầu tư ngoài ngành theo quy định của Luật quản lý, sử dụng vốn Nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp và hướng dẫn tại Nghị định số 91/2015/NĐ-CP ngày 13 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ về đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp và quản lý, sử dụng vốn, tài sản tại doanh nghiệp; chấm dứt tình trạng đầu tư dàn trải, bảo đảm đầu tư có hiệu quả. Xây dựng hệ thống quản trị doanh nghiệp phù hợp với cơ chế thị trường và thông lệ quốc tế;

d) Đổi mới mô hình và nâng cao hiệu quả giám sát tài chính doanh nghiệp; nâng cao trách nhiệm trong phê duyệt, quản lý và vận hành dự án của doanh nghiệp nhà nước. Xây dựng và thực hiện cơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ; kiên quyết xử lý các doanh nghiệp nhà nước thua lỗ, các dự án đầu tư của doanh nghiệp nhà nước không hiệu quả hoặc hiệu quả thấp theo nguyên tắc và cơ chế thị trường; xem xét, thực hiện biện pháp phá sản doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật;

đ) Chủ động đổi mới, áp dụng công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất, quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

8. Trong quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động

a) Đến năm 2020, đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có số lượng, cơ cấu hợp lý, đủ trình độ và năng lực thi hành công vụ, phục vụ nhân dân và sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh, phấn đấu 100% cơ quan hành chính nhà nước có cơ cấu cán bộ, công chức theo vị trí việc làm hợp lý; nâng cao hiệu quả hoạt động bộ máy hành chính, nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ công chức;

b) Tiếp tục thực hiện nghiêm các quy định của Chính phủ về tinh giản biên chế; phấn đấu tinh giản biên chế của cả giai đoạn 2015 - 2021 đạt tối thiểu là 10% biên chế so với biên chế được giao năm 2015 của các Sở, ban, ngành và địa phương trên địa bàn tỉnh. Đối với đơn vị sự nghiệp công lập có nguồn thu sự nghiệp, khuyến khích đẩy mạnh chuyển đổi thêm 10% số lượng viên chức sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và xã hội hóa, thay thế nguồn trả lương từ ngân sách nhà nước bằng việc trả lương từ nguồn thu sự nghiệp. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị chỉ tuyển dụng số cán bộ, công chức, viên chức mới không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã thực hiện tinh giản biên chế và không quá 50% số biên chế cán bộ, công chức, viên chức đã giải quyết chế độ nghỉ hưu hoặc thôi việc theo quy định;

c) Nâng cao năng lực, kỷ luật, đạo đức và thái độ thực thi pháp luật, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức và trách nhiệm thi hành công vụ của cán bộ, công chức, viên chức; tăng cường thanh tra, kiểm tra công vụ; xử lý nghiêm các hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực và kiên quyết xử lý những cán bộ, công chức, viên chức trục lợi, cản trở, gây khó khăn cho doanh nghiệp, người dân;

d) Giữ ổn định biên chế của các tổ chức xã hội, xã hội - nghề nghiệp đến hết năm 2016. Từ năm 2017, thực hiện khoán hoặc hỗ trợ kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước giao;

đ) Thực hiện quản lý chặt chẽ thời giờ lao động, kiểm tra, giám sát chất lượng và bảo đảm hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tại các cơ quan, công sở;

e) Tổ chức thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ cải cách hành chính giai đoạn 2016 – 2020 đề ra tại Kế hoạch số 6010/KH-UBND ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh. Nghiên cứu các cơ chế, chính sách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các hệ thống cơ quan thuế, kho bạc nhà nước; cải tiến chất lượng dịch vụ sự nghiệp công, phấn đấu đến năm 2020, mức độ hài lòng của người dân đối với dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công cung cấp trên các lĩnh vực giáo dục, y tế đạt mức trên 80%, mức độ hài lòng của nhân dân và doanh nghiệp về thủ tục hành chính đạt mức trên 80%;

f) Thực hiện rà soát và đơn giản hóa các thủ tục hành chính liên quan đến các thủ tục tuyển dụng công chức, viên chức; thủ tục thi nâng ngạch công chức, thi thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức theo kế hoạch đơn giản hóa thủ tục hành chính hàng năm của Chính phủ và hướng dẫn, quy định của các bộ, ngành có liên quan;

g) Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung các giải pháp tạo chuyển biến rõ nét về cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính, đặc biệt là trong các hệ thống cơ quan thuế, hải quan, kho bạc nhà nước; tạo thuận lợi tối đa, giảm thời gian, chi phí giao dịch hành chính của người dân và doanh nghiệp./.

 (Còn tiếp Kỳ 3: Các giải pháp thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu tiết kiệm)

                                                                          Nhựt Trường

10/10/2017 9:00 SAĐã ban hành
Công văn số 1801/STC-QLNS ngày 12/05/2017 của Sở Tài chính Bến Tre về việc báo cáo nhanh kết quả thực hiện công tác THTK, CLP 06 tháng đầu năm 2017Công văn số 1801/STC-QLNS ngày 12/05/2017 của Sở Tài chính Bến Tre về việc báo cáo nhanh kết quả thực hiện công tác THTK, CLP 06 tháng đầu năm 2017
Công văn số 1801/STC-QLNS ngày 12/05/2017 của Sở Tài chính Bến Tre về việc báo cáo nhanh kết quả thực hiện công tác THTK, CLP 06 tháng đầu năm 2017.

​Xem chi tiết nội dung Công văn số 1801/STC-QLNS, 1801.pdf

Tập tin đính kèm,BC THTK CLP 2017.rar

15/05/2017 10:00 SAĐã ban hành
Từ 01/7/2017 tăng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có côngTừ 01/7/2017 tăng trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người có công
Ngày 06/6/2017, Chính phủ ban hành Nghị định 70/2017/NĐ-CP về mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

cm.jpg

Theo đó, mức chuẩn mới để xác định các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi là 1.417.000 đồng, tăng 99.000 đồng so với quy định hiện hành.

 Với thay đổi nêu trên, mức trợ cấp ưu đãi hàng tháng đối với người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 như sau:

- Diện thoát ly: 1.583.000 đồng/tháng.

- Diện không thoát ly: 2.688.000 đồng/tháng.

- Trợ cấp tiền tuất đối với thân nhân của người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945 từ trần: 1.417.000 đồng.

- Cha, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con từ đủ 18 tuổi trở lên sống không nơi nương tựa hoặc con dưới 18 tuổi mồ côi cả cha mẹ đang hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng được hưởng thêm tiền tuất nuôi dưỡng: 1.133.000 đồng/tháng.

Kinh phí thực hiện Nghị định này được bố trí trong dự toán chi cải cách tiền lương và tinh giản biên chế của ngân sách trung ương năm 2017 đã được Quốc hội quyết định.

Nghị định số 70/2017/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25/7/2017 và thay thế Nghị định số 20/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi đối với người có công với cách mạng.

Các mức trợ cấp, phụ cấp ưu đãi mới được thực hiện từ ngày 01/7/2017./.

                                                                                                                               Nhựt Trường

16/06/2017 3:00 CHĐã ban hành
1 - 30Tiếp
Ảnh
Video
SỞ TÀI CHÍNH TỈNH BẾN TRE
Chịu trách nhiệm: Ông Võ Văn Phú – Giám đốc Sở Tài chính Bến Tre
Quản lý Website: Ban biên tập Website
Địa chỉ: số 20 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 3, TP Bến Tre, Tỉnh Bến Tre
Điện thoại: 0275.3822552 * Fax: 0275.3827211